Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



nợ, khách hàng, nhà cung cấp cả hiện tại và tương lai. Những nhà đầu tư khi đã,

đang và sẽ đầu tư luôn quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và

các thu nhập tiềm năng trong tương lai.

(3) Những người có lợi ích gián tiếp từ DN: như các nhà hoạch định chính

sách, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước. Đó là những người cần thơng

tin kế tốn để ra các quyết định cho những vẫn đề xã hội như hoạch định các

chính sách, soạn thảo các chính sách, các quy định luật pháp. Ngồi ra, còn có

các đối tượng sử dụng khác như cơng chúng, chính quyền địa phương quan tâm

đến các vấn đề công bố thông tin trách nhiệm xã hội của DN, đặc biệt là DNSX

có ảnh hưởng tác động tới mơi trường, an sinh xã hội…

1.1.2. Vai trò của hệ thống thơng tin kế tốn

HTTTKT rất quan trọng cho tất cả các tổ chức, và có lẽ mỗi tổ chức lợi

nhuận hay phi lợi nhuận theo định hướng cần phải duy trì HTTTKT. Lợi ích của

HTTTKT có thể được đánh giá bởi các tác động của nó đối với việc cải thiện quá

trình ra quyết định thực hiện, chất lượng của thơng tin kế tốn, đánh giá hiệu

suất, kiểm soát nội bộ và tạo điều kiện cho các giao dịch của đơn vị (Nzomo

Samuel, 2011) [56].

Như vậy, có thể nói, vai trò của HTTTKT là cơng cụ quản lý, giám sát,

phân tích và cung cấp thơng tin hữu ích cho nhiều đối tượng quan tâm (thể hiện ở

sơ đồ 1.3). Tuy nhiên, trong luận án tác giả tập trung vào ba nhóm đối tượng sử

dụng thơng tin kế tốn lớn nhất, trực tiếp nhất đó là nhà quản lý, các nhà đầu tư,

giám sát Nhà nước. Từ đó, có thể chỉ ra vai trò của HTTTKT trên các khía cạnh

sau:

Thứ nhất, HTTTKT phục vụ cho các nhà quản lý kinh tế: HTTTKT tạo

điều kiện cho quá trình hoạt động kinh doanh và hỗ trợ các nhà quản lý trong

việc ra quyết định bằng cách cung cấp các thông tin thiết yếu mà các nhà quản lý

có thể sử dụng để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của đơn vị (Gelinas

và Wheeler) [65]. Quá trình ra quyết định là vấn đề lớn mà được rất nhiều sự chú

ý của người quản lý và chiếm một phần lớn trong các hoạt động của họ. Nó được

kết hợp chặt chẽ với các chức năng lập kế hoạch, bởi vì các hoạt động của kế

34



35



hoạch chính là để đưa ra quyết định (AyyoubAl Swalhah) [39]. Theo Alhelo,

Burhan, (2000), các quyết định được phân theo ba mức độ mà tại đó các quyết

định được thực hiện [35]:

- Quyết định chiến lược: là các quyết định do các nhà quản lý cấp cao

nhất trong đơn vị thực hiện, có trách nhiệm lập kế hoạch dài hạn và các mục tiêu

tổng thể của đơn vị. Quá trình ra các quyết định chiến lược được hỗ trợ bởi

HTTTKT thông qua các báo cáo tài chính, cung cấp các thơng tin tổng qt về

tình hình tài chính kinh tế, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, qua đó các

nhà quản lý cấp cao có thể hoạch định chiến lược hoạt động cho cả đơn vị.

- Quyết định quản lý: là các quyết định chức năng được thực hiện bởi các

nhà quản lý cấp trung để tìm kiếm nguồn lực và tổ chức sử dụng các nguồn lực

một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu của đơn vị. Quá trình ra các quyết định

quản lý được hỗ trợ thông qua hệ thống dự toán và các báo cáo quản trị như báo

cáo trách nhiệm. Các thông tin do HTTTKT cung cấp giúp nhà quản lý xem xét,

đánh giá việc huy động và sử dụng nguồn lực của đơn vị sao cho đạt hiệu quả,

hiệu năng, đáp ứng được các mục tiêu của tổ chức.

- Quyết định hoạt động: là các quyết định được thực hiện bởi các nhà quản

lý và các bộ phận tại cấp hoạt động thông qua HTTTKT trong việc xử lý các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày nhằm cung cấp những thông tin đa dạng,

chi tiết và chính xác để hỗ trợ các bộ phận này thực hiện các mục tiêu ngắn hạn

của đơn vị.

Thứ hai, HTTTKT phục vụ cho các nhà đầu tư: Thông tin kế tốn được

trình bày dưới dạng các báo cáo kế tốn là những thông tin hết sức tổng quát,

phản ánh một cách tổng hợp và tồn diện nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn,

tình hình hoạt động kinh doanh của DN. Thông tin do HTTTKT cung cấp là căn

cứ quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn, hiệu quả các quá trình SXKD của DN, đồng thời là căn cứ quan trọng

trong việc phân tích, nghiên cứu, phát triển những khả năng tiềm tàng và dự báo

xu hướng phát triển trong tương lai của DN. Từ đó, các nhà đầu tư nắm được

hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của DN và đưa ra các

35



36



quyết định có nên đầu tư hay khơng và cũng biết được DN đã sử dụng số vốn đầu

tư đó như thế nào (Đặng Thị Thúy Hằng) [11].

Thứ ba, HTTTKT phục vụ quản lý giám sát của Nhà nước: Qua kiểm tra,

tổng hợp các số liệu kế toán, Nhà nước nắm được tình hình chi phí, lợi nhuận của

các đơn vị. Từ đó đề ra các chính sách về đầu tư, thu thuế thích hợp cũng như

hoạch định các chính sách, soạn thảo luật lệ và thực hiện các chức năng kiểm

sốt vĩ mơ.

1.1.3. u cầu của HTTTKT trong doanh nghiệp

Nghiên cứu về yêu cầu đối với HTTTKT trước hết phải xem xét HTTTKT

đó cần đạt được mục tiêu gì, từ đó xây dựng HTTTKT phù hợp để cung cấp các

thơng tin kế tốn đạt được mục đích đề ra. Một HTTTKT được thiết kế để đạt

được các mục tiêu sau đây: (1) Để đáp ứng nhu cầu báo cáo theo luật định của tổ

chức. (2) Cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy để phục vụ nhu cầu sử dụng

cho các người dùng khác nhau. (3) Để bảo vệ các tổ chức từ các rủi ro có thể phát

sinh từ việc lạm dụng các dữ liệu kế toán hay hay chính hệ thống đó.

Như vậy, một HTTTKT được coi là thành cơng nếu nó đáp ứng được hết

các yêu cầu cơ bản sau:

- Thông tin cung cấp phải có liên quan và phù hợp: Thơng tin được cho là

có liên quan nếu nó ảnh hưởng đến các quyết định. Để có ích trong q trình ra

quyết định, thơng tin phải có giá trị trong việc dự đốn và giá trị trong việc phản

hồi. Thơng tin kế tốn liên quan giúp người sử dụng khơng chỉ có những dự đoán

về kết quả của quá khứ, hiện tại mà cả sự kiện tương lai của đơn vị.

- Thông tin cung cấp phải tin cậy và kịp thời: Để có ích, thông tin phải

đáng tin cậy cũng như liên quan. Thông tin phải được tin tưởng và phụ thuộc vào

người sử dụng cho một mục đích nhất định. Trong hệ thống thơng tin kế tốn, sai

sót và gian lận là hai ngun nhân chính dẫn đến thơng tin cung cấp khơng đáng

tin cậy. Chính vì vậy, một hệ thống thơng tin kế tốn thành cơng phải có hệ thống

kiểm sốt nội bộ tương xứng nhằm chống và phát hiện các sai sót và gian lận. Để

đảm bảo độ tin cậy của thơng tin, thơng tin kế tốn phải được trình bày trung

thực, chính xác, đầy đủ, khách quan và kiểm chứng được.

36



37



Thông tin được coi là cung cấp kịp thời nếu người sử dụng có được thơng

tin ngay khi họ cần để ra quyết định.

- Thông tin cung cấp phải so sánh được và nhất quán: Chất lượng thông

tin cho phép người dùng có thể xác định những thay đổi trong các hiện tượng

kinh tế trong một kỳ của một đơn vị, hoặc giữa hai hay nhiều đơn vị với nhau. So

sánh giúp cho người lãnh đạo doanh nghiệp có thể xem xét đơn vị của họ hoạt

động như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh. Báo cáo kế toán sẽ so sánh giữa

các đơn vị để xác định điểm tương đồng và khác biệt. Để có thể so sánh được,

báo cáo kế toán phải nhất quán về thời gian lập, đơn vị đo lường sử dụng và các

tiêu chuẩn của báo cáo.

- Thơng tin kế tốn phải dễ hiểu và thuận tiện cho người sử dụng: Các

thông tin kế tốn phải có chất lượng và có ý nghĩa kinh tế cho người sử dụng.

Người sử dụng thông tin như các cổ đông, các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng… là

người có kiến thức kinh tế, nhưng sự hiểu biết về kế tốn khơng sâu. Do vậy,

thơng tin kế tốn phải đơn giản, dễ hiểu, khơng q phức tạp để người sử dụng

có thể sử dụng nó có hiệu quả nhất.

1.2. NHU CẦU THƠNG TIN KẾ TỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TỐN

1.2.1. Nhu cầu thơng tin kế tốn từ các đối tượng sử dụng

HTTTKT là một hệ thống thu thập, xử lý, cung cấp thơng tin về các hoạt

động tài chính và phi tài chính liên quan trong và ngồi DN nhằm đáp ứng việc

cung cấp thông tin trung thực, hợp lý và đáng tin cậy để cho các đối tượng sử

dụng. Do đó, việc phân tích và xác định nhu cầu thơng tin là nội dung có ý nghĩa

quan trọng.

Nhu cầu thơng tin của DN bao gồm hai nhóm thơng tin kế tốn sau:

- Thơng tin kế tốn tài chính;

- Thơng tin kế tốn quản trị.

Khi xác định nhu cầu thông tin, cần xác định các đối tượng sử dụng thơng

tin kế tốn trong và ngồi DN.

37



38



Đối với các đối tượng sử dụng thông tin bên trong DN:

Thông tin trong DN rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên giá trị của thông

tin đối với công việc điều hành hoạt động của mỗi DN, mỗi bộ phận chức năng

và mỗi nhà quản lý ở các cấp là khác nhau. Để đảm bảo thơng tin được cung cấp

một cách có hiệu quả cần phải xác định nhu cầu thông tin đối với từng cấp quản

lý, từng bộ phận chức năng trong DN. Nhu cầu thông tin ở các cấp độ khác nhau

tùy theo trách nhiệm của người sử dụng thông tin trong cơ cấu tổ chức của DN.

Thông tin cung cấp có thể phân hành ba loại: thơng tin chiến lược, thông tin quản

lý và thông tin hoạt động tương ứng với ba cấp quản lý trong DN: Nhà quản lý

cấp cao, cấp trung gian và cấp hoạt động.

Bảng 1.1 : Nhu cầu loại thông tin liên quan đến quyết định quản lý

(AyyoubAl Swalhah) [39].

Kiểu



Quyết



Người



Nguồn



Cấp độ



Thời



Thông tin



định



sử dụng



thông tin



phức tạp



gian



Chức năng

Lập kế hoạch



Thơng tin



Chiến



Quản lý



chiến lược



lược



cấp cao



Bên trong

và bên



Phức tạp



ngồi



Tương

lai



Hiện tại

Thơng tin



Quản



Quản lý



Các bộ



Ít phức







quản lý







cấp trung



phận



tạp



tương

lai



Thơng tin



Hoạt



Quản lý



hoạt động



động



cấp cơ sở



Bên trong



Không

phức tạp



Hiện tại



chiến lược

Xây dựng và thực

hiện các chiến

lược

Lập kế hoạch

chức năng hoạt

động

Kiểm soát quản lý

Thực hiện lên kế

hoạch hoạt động



Đối với nhà quản lý cấp cao: Người quản lý cấp cao trong DN là người

thiết lập và đưa ra các quyết định chiến lược cho sự phát triển tương lai của DN.

Thông tin để phục vụ cho việc lập kế hoạch, ra quyết định này lấy từ nhiều nguồn

khác nhau cả bên trong và bên ngoài DN, thường là các thông tin phức tạp, phụ

thuộc vào năng lực quản lý và tầm nhìn của các nhà lãnh đạo. Chính vì vậy,

những thơng tin chiến lược cung cấp cho các nhà quản trị cấp cao thường có độ

38



39



khái quát cao và khơng có khn mẫu cụ thể.

Đối với nhà quản lý cấp trung gian: Người quản lý cấp trung gian là người

quản lý ở cấp giữa có thể có nhiều cấp, điều này phụ thuộc vào loại hình tổ chức

của DN. Người quản lý ở cấp này thường là các trưởng phòng, phó phòng, ban,

các quản đốc, phó quản đốc phân xưởng... Ở cấp này, người quản lý vừa phải kiểm

sốt lĩnh vực mà mình chun trách tại các bộ phận cấp cơ sở, vừa chịu trách

nhiệm báo cáo với nhà quản lý cấp cao. Người quản lý có nhiệm vụ chính là đưa ra

các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của DN, phối hợp

các hoạt động, các cơng việc để hồn thành mục tiêu chung của DN. Các quyết

định được thực hiện ở cấp độ này rất đa dạng, tùy thuộc vào từng loại hình DN và

trình độ của nhà quản lý. Thông tin ở cấp độ này căn cứ vào nhiệm vụ chính của

người quản lý, thường bao gồm thơng tin dùng cho hoạt động kiểm sốt, ra quyết

định và thơng tin dùng làm báo cáo lên các nhà quản lý cấp cao.

Đối với nhà quản lý cấp cơ sở: Ở cấp độ này, người quản lý có nhiệm vụ

đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công

nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực

hiện mục tiêu chung của DN. Người quản lý quan tâm đến tính hữu hiệu và hiệu

quả của từng hoạt động diễn ra tại thời điểm hiện tại của DN. Do đó, thông tin ở

đây là thông tin phản ánh về kết quả thực hiện mọi hoạt động trong DN như thông

tin về doanh thu, chi phí của từng loại sản phẩm, từng bộ phận, kết quả sản xuất

của từng phân xưởng... Thông tin cần thiết ở cấp độ này là thông tin rất chi tiết, cụ

thể, có cấu trúc, dễ dàng đáp ứng thơng qua các báo cáo, bảng, biểu có sẵn, chỉ tiêu

yêu cầu. Ngoài ra, tùy theo nhiệm vụ cụ thể, nhà quản lý cấp cơ sở có thể còn phải

kiểm sốt hoạt động tại bộ phận quản lý bằng cách sử dụng các số liệu định mức,

dự toán nhằm đối chiếu, so sánh với kết quả thực hiện từ đó đưa ra phương hướng

điều chuyển chung cho hoạt động tại bộ phận cơ sở.

Đối với các đối tượng sử dụng thơng tin bên ngồi DN:

Thơng tin cần cung cấp cho các đối tượng sử dụng bên ngoài DN là những

thơng tin tài chính theo luật định. Những thơng tin này được thể hiện thông qua hệ

thống các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC theo quy định của chế độ kế toán. Các

39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×