Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế giáo án thực nghiệm

Thiết kế giáo án thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ HS biết nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của

mình, tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những phương án giải

quyết khác nhau góp phần hình thành năng lực học tập, năng lực giao tiếp…

2. Kỹ năng:

- Làm quen với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu văn

bản.

- Biết cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại.

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn.

3. Thái độ:

Biết trân trọng con người, ln có khát vọng chính đáng, biết đấu tranh

cho quyền sống, quyền hạnh phúc, tự do cho chính mình.

4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm và định hướng các năng lực hình

thành:

a. Tổ chức hoạt đợng trải nghiệm

- Trò chơi: Tổ chức trong hoạt động khởi động giúp tạo hứng thú cho

học sinh trước khi vào bài học mới.

- Hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm tạo sự tham gia tích cực của học

sinh trong học tập. Học sinh được tham gia trao đổi, thảo luận, bàn bạc, chia

sẻ vấn đề mà cả nhóm cùng quan tâm. Qua đó học sinh được tự do bày tỏ

quan điểm, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân

giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề khó khăn.

- Đóng vai:

+ Học sinh chuyển thể một số đoạn trong văn bản thành kịch bản sân

khấu sau đó diễn đoạn kịch đó. Từ đó học sinh cảm nhận sâu sắc nhân vật,

tình huống và ý nghĩa tác phẩm

+ Xử lý một tình huống giả định trong cuộc sống với vai trò là người

hùng biện về một số vấn đề trong văn bản liên quan đến cuộc sống. Từ đó

giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng thực hành ứng xử và bày tỏ thái độ,

quan điểm của mình đối với các vấn đề trong cuộc sống.



23



b. Định hướng các năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực trải nghiệm ( đóng vai, thuyết trình)

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

+ Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ.

+ Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại.

+ Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết

những vấn đề thực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân

tộc..

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Tranh, ảnh phục vụ nội dung bài học.

- Phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá.

- Máy tính, máy chiếu kết nối.

- Bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc kỹ văn bản ở nhà.

- Nghiên cứu nội dung bài học đã được giao.

- Kịch bản.

- Đóng vai diễn kịch.

- Dụng cụ âm nhạc (sáo).

- Giấy viết.

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, đối thoại, nêu vấn đề, thảo

luận, tích hợp, cơng nghệ thơng tin…giúp giờ dạy học đạt hiệu quả tốt.



24



- Tổ chức dạy học bằng các hoạt động theo mơ hình trường học mới:

Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động thực

hành, hoạt động ứng dụng, hoạt động bổ sung.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:

Tơ Hồi thuộc thế hệ nhà văn cầm bút từ trước Cách mạng. Năm 1952,

ông đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc. Với thế mạnh của một nhà văn

phong tục, Tơ Hồi đã nhanh chóng nắm bắt được hiện thực cuộc sống đồng

bào các dân tộc: Thái, Mường, H'mông …và ông đã viết liền một hơi 3 tác

phẩm gộp lại thành tập "Truyện Tây Bắc", trong đó tiêu biểu nhất là “Vợ

chồng A Phủ”.

Trước khi tìm hiểu nội dung văn bản, chúng ta cùng tiến hành một hoạt

động khởi động - trải nghiệm .

4. Hoạt động dạy và học :

TIẾT 1

Giáo viên (GV) tổ chức cho học sinh (HS) hoạt động khởi động .

Mục đích: Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của HS nhằm giúp HS huy động

kiến thức, kỹ năng, tạo hứng thú tiếp nhận bài mới .

Yêu cầu: HS thể hiện những vấn đề liên quan đến tác phẩm.

Cách tiến hành:

GV:

- Chiếu hình ảnh minh họa cho một vấn đề liên quan đến bài học:

Hình ảnh đơi trai gái người Mèo đang thổi sáo.

- Gọi một bạn HS trong lớp có năng khiếu về âm nhạc thổi sáo bài

“Tình ca Tây Bắc” (tiết mục thổi sáo này GV cho HS chuẩn bị từ

trước).



25



GVH: Âm điệu tiếng sáo làm em liên tưởng đến nét văn hóa vùng miền nào

trên đất nước ta ?



26



TÌNH CA TÂY BẮC

HS: - Bạn Đặng Anh Đức (lớp 12a2 trình bày tiết mục thổi sáo bài

“Tình ca Tây Bắc” .

- Các HS khác trình bày cảm nhận của mình sau khi nghe tiết mục thổi

sáo.

GV: - Nhận xét phần trình bày của HS.

- Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp thiên nhiên, con người, những nét đặc

sắc về văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán của vùng núi Tây Bắc.

- GV: Kết luận và dẫn vào hoạt động mới .

GV tổ chức các hoạt động để hình thành kiến thức mới

Mục đích:

Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống nhiệm vụ GV

giao cho.

Yêu cầu:

HS tìm kiếm thơng tin từ văn bản. Giải thích, cắt nghĩa, phân loại, kết

nối… thông tin để tạo nên hiểu biết chung về văn bản. Phản hồi và đánh giá

thông tin trong văn bản.

Cách tiến hành:



27



GV tổ chức cho HS hoạt động trải nghiệm, hoạt động cá nhân, hoạt

động cặp đơi, hoạt động nhóm thơng qua các nhiệm vụ, bài tập và các câu hỏi.

GV tích hợp các kiến thức của bộ mơn khác có liên quan sau đó đưa ra các

câu hỏi phù hợp .

- HS: Các đội quan sát phần trình bày của đội bạn, luân phiên trả lời với các

mức độ cần đạt với năng lực cần hình thành cho HS.

HOẠT ĐỢNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản để đọc-hiểu

văn bản.

Hoạt động cá nhân

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cá vấn đề sau để đọchiểu văn bản.

- Kiến thức về tác giả .

- Kiến thức về tập “ Truyện Tây Bắc ”.

- Kiến thức về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

Thao tác 1:Tìm hiểu về tác giả.

GV hỏi:

- Trình bày những nét chính về tác giả Tơ Hồi ?

- Kể tên một số truyện ngắn tiêu biểu của ông ?

HS:

-Nghiên cứu tài liệu, SGK (phần tiểu dẫn), quan sát hình ảnh trên máy

chiếu.

-Tìm kiếm thơng tin và phát hiện, trả lời câu hỏi.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, tranh biện.

GV: Nhận xét, nhấn mạnh những đóng góp lớn lao của Tơ Hồi đối với nền

văn học dân tộc.

I. Cơ sở đọc hiểu:

1. Tác gia :

- Tơ Hồi tên khai sinh là Nguyễn Sen



28



- Là mợt nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong văn học

Việt Nam hiện đại. Tơ Hồi viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếng với truyện

đồng thoại Dế mèn phiêu lưu kí.

- Tơ Hồi có quan niệm nghệ thuật “vị nhân sinh” đợc đáo và có phần

quyết liệt “Viết văn là quá trình đấu tranh để nói ra sự thật. Đã là sự thật thì

khơng thể tầm thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng

người đọc”.

- Là nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập

quán của nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước ta.

- Ông rất có sở trường về loại truyện phong tục và hồi kí.

- Tác phẩm tiêu biểu: SGK.

Thao tác 2: Tìm hiểu về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.

GV hỏi:

- Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của văn bản “Vợ chồng A Phủ”?

- Em hãy phân chia bố cục của văn bản “Vợ chồng A Phủ” ?

- Tóm tắt văn bản?

HS: - Trình bày hồn cảnh ra đời, xuất xứ, phân chia bố cục văn bản.

- Tóm tắt văn bản.

- Các HS khác nhận xét về nội dung, cách tóm tắt.

GV: Nhận xét, kết luận.

3.Văn ban “Vợ chồng A Phủ”:

a. Xuất xứ:

- In trong tập Truyện Tây Bắc(1954). Tập truyện được tặng giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955.

- Tập truyện gồm 3 tác phẩm: “Vợ chồng A Phủ”, “Mường Giơn”,

“Cứu đất cứu mường”

b. Hoàn canh sáng tác:

- Là kết quả của chuyến đi thực tế cùng bợ đợi lên giải phóng Tây Bắc

năm 1952. Trong những chuyến đi này ơng có điều kiện tiếp xúc nhiều với



29



đồng bào Tây Bắc và cuộc sống của đồng bào nơi đây đã khơi nguồn cảm

hứng cho ông.

c. Kết cấu và vị trí đoạn trích:

- Tác phẩm gồm 2 phần:

+ Phần đầu viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.

+ Phần sau viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham gia cách mạng

của Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.

- Đoạn trích tḥc phần mở đầu của trụn ngắn.

d. Tóm tắt tác phẩm:

HOẠT ĐỢNG 2: Hướng dẫn HS đọc-hiểu chi tiết.

Hoạt động cá nhân/nhóm

Thao tác 1: Tìm hiểu nhân vật Mị.

Hoạt động cá nhân, cặp đơi.

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Mị. .

GV hỏi:

- Mị xuất hiện ngay ở những dòng đầu tiên của truyện. Bằng việc cảm

nhận cốt truyện và các chi tiết trong văn bản, anh (chị) hình dung và cảm

nhận như thế nào về nhân vật Mị?

HS (Hoạt động cá nhân):

-Tìm hiểu văn bản - Phát hiện, nắm bắt những chi tiết tiêu biểu về nhân

vật Mị, cảm nhận được vẻ đẹp cũng như tính cách, số phận của nhân vật Mị.

- Các HS khác : Nhận xét, tương tác, tranh biện.

GV: Nhận xét, kết luận, nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn cũng như số phận đắng

cay của Mị.

II. ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT:

1.Nhân vật Mị:

a.Vẻ đẹp:

- Ngoại hình: Một cô gái trẻ đẹp, “trai đứng nhẵn chân vách đầu

buồng Mị”, Mị đã có người yêu.



30



- Tâm hồn, phẩm chất:

+ Mị có tài thổi sáo, thổi lá hay như thổi sáo, hay đến mức “có biết

bao nhiêu người mê”, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.

+ Một cô gái chăm chỉ lao động .

+ Mị là một người con hiếu thảo: Mị sẵn sàng lao đợng để trả món nợ

truyền kiếp cho bố mẹ; vì thương bố mẹ mà Mị đành phải sống, Mị sống mà

như đã chết…

+ Một cơ gái u đời, u c̣c sống tự do, có lòng tự trọng, khơng

ham giàu sang phú q: Mị từng đề nghị bố đừng bán cô cho nhà giàu, khi

ép về làm dâu nhà thống lí Mị định quyên sinh…

-> Mị là một người con gái xinh đẹp, hội tụ nhiều phẩm chất đáng quý,

Mị xứng đáng được hưởng một c̣c sống hạnh phúc và hạnh phúc đó đang ở

trong tầm tay của Mị.

GVH: - Mị là một cô gái đẹp người, đẹp nết đáng được hưởng hạnh phúc. Thế

nhưng điều gì đã xảy ra với cuộc đời Mị?

- Em hiểu thế nào về cụm từ “con dâu gạt nợ”?

- Cuộc sống bất hạnh ấy kéo dài đến khi nào?

- Từ đoạn đời làm dâu gạt nợ của Mị, hãy phát hiện chiều sâu hiện thực

và nhân đạo của ngòi bút Tơ Hồi?

HS (hoạt động cặp đơi):

- Giải thích khái niệm “con dâu gạt nợ”, trình bày những nỗi khổ mà

Mị phải gánh chịu trong thời gian làm dâu ở nhà thống lí.

- Phát hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Tơ Hồi.

- Thảo luận cặp đơi, đại diện trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện.

GV:

- Nhận xét, kết luận.

- Làm rõ khái niệm “con dâu gạt nợ”, nhấn mạnh bi kịch tinh thần của

Mị khi làm dâu nhà thống lí, giá trị sâu sắc của tác phẩm.



31



1. Nhân vật Mị:

b. Số phận:

- Nỗi khổ thể xác:

+ Mị là công cụ lao đợng: con trâu, con ngựa, thậm chí khơng bằng

con trâu, con ngựa.

+ Bị vắt kiệt sức lao động : làm việc cả ngày lẫn đêm, công việc liền

tay liền chân khơng lúc nào được ngơi nghỉ.

=> Mị bị bóc lợt sức lao động một cách tàn nhẫn và trở thành cơng cụ lao

đợng cho nhà Thống lí Pá Tra.

- Nỗi khổ tinh thần:

+ Lấy mợt người chồng mà mình khơng u và người đó cũng khơng

u mình.

+ Thân phận “ con dâu gạt nợ ”.

+ Sự tê liệt về tinh thần, lòng yêu đời, yêu sống và tinh thần phản

kháng..

. Đặt Mị bên cạnh tảng đá và tàu ngựa.

. Căn phòng Mị nằm: tối tăm, chỉ có cửa sổ lỗ vng bằng bàn tayngục thất tinh thần.

. Mị khơng còn nghĩ đến cái chết, khơng còn ý thức phản kháng.

. Khơng còn ý thức về khơng gian và thời gian.

. Hàng đêm A Phủ bị trói, Mị vẫn thản nhiên hơ tay

.=> Bi kịch tinh thần của Mị: Mị trơ lì hồn tồn về tinh thần, kể cả phần

nhân bản nhất (tình thương).

<=>Số phận cùng cực, bất hạnh của Mị điển hình cho nỗi thống khổ của

người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn phong kiến, thực dân.



32



Mị lùi lũi như con rùa ni trong xó cửa

GV dẫn dắt:

Cuộc sống “lầm lũi như con rùa ni trong xó cửa” của Mị khơng diễn ra

mãi như thế. Đã có những tác nhân quan trọng tác động đến tâm hồn Mị làm

Mị thay đổi.

Hoạt động nhóm

Yêu cầu: HS làm việc với văn bản, tìm chi tiết, phân tích ý nghĩa , đánh giá

cảm nhận của nhân vật và giá trị tư tưởng của văn bản.

Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận về các tác nhân quan

trọng làm thức tỉnh tâm hồn Mị.

- GV: Phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1: Phiếu học tập số 1

Câu 1: Khung cảnh ăn Tết của người Mèo đã được Tơ Hồi tái hiện như thế

nào? Nó tác động ấn tượng đến tâm hồn Mị ra sao?

Câu 2: Nêu suy nghĩ của em về câu văn: “ Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị

muốn đi chơi ” ?

Câu 3: Sau khi uống rượu và nghe tiếng sáo, Mị đã có những hành động gì?



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế giáo án thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×