Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

trạm theo tiến trình đã soạn thảo ở trong chương 2. Ở lớp ĐC tổ chức dạy học theo

hình thức dạy học truyền thống.

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm

- Tiến hành trao đổi với GV bộ môn VL và xem xét kết quả học tập của HS ở

học kì 1 của năm học này để chọn ra các lớp TN và ĐC có sĩ số, điều kiện tổ chức

dạy học, có trình độ và chất lượng học tập tương đương nhau. Số HS được khảo sát

trong đợt TNSP gồm 43 HS thuộc nhóm TN và 43HS thuộc nhóm ĐC.

3.3.2. Quan sát giờ học

- Theo dõi hoạt động học tập cụ thể của các nhóm HS trong quá trình thực hiện

các vòng tròn học tập, ghi chép, thu thập các phiếu học tập (phiếu tổ chức và hướng

dẫn hoạt động) của HS sau buổi học để lấy căn cứ đánh giá và cho điểm.

- Dựa vào diễn biến quá trình học học tập, kết quả theo dõi hoạt động các

nhóm và phiếu học tập thu được trong quá trình thực nghiệm chúng tơi phân tích,

rút kinh nghiệm và sơ bộ đánh giá tính khả thi của tiến trình đã soạn thảo.

- Sau mỗi bài dạy chúng tơi có trao đổi với các GV dự giờ lớp, những GV có

kinh nghiệm và cả với HS để lắng nghe ý kiến đóng góp, rút kinh nghiệm cho các

bài dạy học khác cũng như cho đề tài nghiên cứu.

3.3.3. Các bài kiểm tra

- Sau khi TNSP, HS ở cả hai nhóm ĐC và TN được đánh giá bằng một bài

kiểm tra tổng hợp nhằm:

+ Đánh giá định tính về mức độ lĩnh hội các khái niệm cơ bản, các định luật,

các nguyên lí, các tính chất của sự vật, hiện tượng VL.

+ Đánh giá định lượng mức độ lĩnh hội các định luật, các công thức và các

điều kiện để xảy ra các hiện tượng VL, khả năng vận dụng kiến thức để giải một số

bài toán cụ thể trong chương.

- Qua đó lập các bảng phân phối và đồ thị phân phối để rút ra nhận xét kết quả

TNSP.

3.4. Kế hoạch thực nghiệm

- Trước khi tiến hành thực nghiệm chúng tôi liên hệ trực tiếp với ban giám

hiệu nhà trường và GV giảng dạy VL của lớp để thông qua kế hoạch thực nghiệm

và sắp xếp thời gian học tập trên lớp.



79



- Liên hệ với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên phụ trách công tác thư viện

thiết bị để xin phép được tổ chức thực nghiệm và sử dụng các đồ dùng dạy học cần

thiết (dụng cụ thí nghiệm, màn hình, máy chiếu, máy vi tính,….) .

- Làm quen lớp và chúng tôi giới thiệu cho các em hiểu về hình thức dạy học

theo trạm, các giai đoạn của dạy học theo trạm, phương thức làm việc trên vòng

tròn học tập và phương thức hoạt động trong giờ học.

Bảng 3.1. Kế hoạch thực nghiệm

Thời gian

Đầu tháng



Công việc

Thông qua ban giám hiệu nhà trường.



3/2012



Liên hệ với giáo viện đang giảng dạy môn VL của lớp.

Nhận lớp để thực nghiệm.



10/3/2012



Nắm thông tin về HS, chuẩn bị phòng học các phương tiện cần thiết.

- Giới thiệu cho HS về hình thức tổ chức dạy học theo trạm .

- Tổ chức cho HS làm quen với hình thức DHTT, cách thức làm việc

trong giờ học.

- Chia nhóm HS theo tổ, lập danh sách nhóm để theo dõi và kiểm tra,

mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư ký.

- Phổ biến nội quy học tập theo trạm và các bước học tập theo trạm,

yêu cầu các HS xem các bài thực hiện trong chương.

- Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm crocodile physics cho

các em.

- Thông báo lịch học và nội dung cần nghiên cứu trong các bài thực



12/3/2012



nghiệm để HS chuẩn bị.

Dạy bài 1: các hiện tượng CƯĐT.

- Phổ biến cách thức làm việc, giới thiệu tổng quát các trạm và hướng

dẫn HS thực hiện.

- Theo dõi quá trình làm việc của mỗi nhóm và tiến hành giúp đỡ cho

các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên các trạm khi cần thiết.

- Sau khi các nhóm hồn thành nhiệm vụ theo u cầu, tổng hợp báo

cáo kết quả thực hiện

- Nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm, thảo luận chung tồn lớp để

đưa ra kết luận chung.

- Yêu cầu HS chuẩn bị các kiến thức có liên quan trong bài lý thuyết

CƯĐT trong tiết dạy tiếp theo.

80



17/3/2012



- Tiến hành tổ chức dạy học theo trạm bài 2: lý thuyết CƯĐT.



19/3/2012

24/3/2012



- Cách tiến hành tương tự bài 1.

- Tiến hành dạy tiết bài tập theo phương pháp dạy học truyền thống

- Tiến hành dạy học bài 3: một số ứng dụng.

- Cách thức tiến hành tương tự như bài 1 và bài 2.



26/3/2012



- Lấy ý kiến của GV và HS về hình thức tổ chức DHTT.

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết qua đợt thực nghiệm.



3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Mục đích: Đánh giá tính xác thực của giả thuyết khoa học đã nêu trong đề tài.

Hình thức đánh giá: Đánh giá q trình DHTT theo các tiêu chí đánh giá đã

được đưa ra như trong chương 1, cùng với kết quả làm việc của các trên phiếu học

tập và bài kiểm tra sau quá trình tiến hành TNSP. Tổng hợp tất cả các bảng kết quả

đánh giá, xử lí số liệu và nhận xét.

3.5.1. Đánh giá định tính

Phương pháp học tập theo trạm đã thực sự phát huy tính tích cực, tính tự lực

của HS, kĩ năng làm việc theo nhóm, sự phối hợp giữa các thành viên trong giải

quyết nhiệm vụ ở mỗi trạm biểu hiện cụ thể như sau:

+ Q trình thảo luận trong nhóm, giữa các nhóm trong giờ hoạt động nhóm

và củng cố diễn ra sơi nỗi.

+ Các nhóm đều khẩn trương hồn thành nhiệm vụ trên các trạm đúng vời

thời gian quy định.

+ GV chỉ cần hướng dẫn cách thức hoạt động theo trạm, nội quy học tập, giới

thiệu hệ thông, phiếu học tập ở các trạm, thời gian quy định. Từ đó các nhóm tự lực

hoạt động tại các trạm, GV chỉ việc quan sát hoạt động của các nhóm mà khơng

cần phải hướng dẫn tỉ mỉ cho HS. Mọi hoạt động của HS đều được định hướng bằng

phiếu học tập và các phiếu hướng dẫn, trợ giúp.

+ Mọi HS đều rất tích cực tham gia các hoạt động của trạm, khơng có HS nào

ngồi chơi hoặc không tham gia các hoạt động học tập.



81



Hình 3.1 HS làm việc với phiếu học tập



Hình 3.2 Đại diện các nhóm lên báo cáo



Hình 3.3 HS làm thí nghiệm cùng với sự trợ giúp của GV



82



Hình 3.4 Kết quả bài làm trên phiếu học tập của các em

3.5.2. Đánh giá định lượng

Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, chúng tôi đã cho điểm theo các tiêu chí đưa

ra để đánh giá tính tích cực, tính tự lực và sáng tạo của HS.

3.5.2.1. Đánh giá tính tích cực của các nhóm

Bảng 3.2 Đánh giá tính tích cực của các nhóm

Tiêu chí



Điểm các nhóm

Nhóm 1



Nhóm 2



Nhóm 3



Nhóm 4



Nhóm 5



Nhóm 6



1



15



10



15



15



10



15



2



10



15



15



10



15



10



3

Tổng



10

35/45



15

40/45



10

40/45



15

40/45



15

40/45



10

35/45



Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy: đa số các em HS đều tỏ ra thích thú, nhiệt

tình và hoạt động với tinh thần trách nhiệm cao, nhanh chóng hồn thành nhiệm vụ

trên các trạm sao cho kịp thời gian quy định tại mỗi trạm. Phần lớn các em đều có

biết cách trình bày báo cáo khi được yêu cầu. Tuy nhiên do các em lần đầu tiên làm

quen với một hình thức dạy học mới và các em chưa cân đối được thời gian thực

83



hiện tại các trạm nên kết quả thu được chỉ có được một số nhóm HS trong lớp chưa

thể hồn thành hết được các nội dung trên phiếu học tập đã đưa ra.

3.5.2.2. Đánh giá năng lực

Bảng 3.3 Đánh giá năng lực các nhóm

Tiêu chí



Điểm các nhóm

Nhóm 1



Nhóm



Nhóm 3



Nhóm 4



Nhóm 5



Nhóm 6



1

2

3



10

10

5



210

10

10



10

10

5



15

10

10



15

5

10



10

5

10



Tổng



25/45



30/45



25/45



35/45



30/45



25/45



Quy đổi



5,6



6,7



5,6



7,8



6,7



5,6



Điểm của các nhóm đều từ mức trung bình đến mức khá. Chứng tỏ các nhóm

đều có năng lực giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, kết quả về năng lực của các nhóm

chưa cao, bởi vì năng lực sẵn có của các em còn rất hạn chế và năng lực của HS

phải được hình thành dần dần trong suốt quá trình học tập chứ không phải chỉ thông

qua một hay hai buổi học theo trạm.

3.5.2.3. Đánh giá kỹ năng hoạt động theo nhóm

Bảng 3.4 Đánh giá kỹ năng hoạt động nhóm

Tiêu chí

1

2

3

Tổng

Quy đổi



Điểm các nhóm

Nhóm 1

10

10

10

30/45

6,7



Nhóm 2

15

15

10

40/45

8,9



Nhóm 3

15

10

10

35/45

7,8



Nhóm 4

10

10

10

30/45

6,7



Nhóm 5

15

15

5

35/45

7,8



Nhóm 6

10

5

10

25/45

5, 6



Nhìn chung điểm hoạt động nhóm các em đều loại khá, tuy nhiên do trong

quá trình học tập các em ít khi được họat động theo nhóm nên cũng còn một vài em

chưa biết cách hoạt động trong nhóm như thế nào.



84



3.5.2.4. Đánh giá kết quả phiếu học tập

Bảng 3.5 Kết quả phiếu học tập bài các hiện tượng CƯĐT



Trạm1A

Trạm1B

Trạm 1C

Trạm 2

Trạm 3A

Trạm 3B

Trạm 4

Cộng

Quy đổi



Nhóm



Nhóm 2



Nhóm 3



Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Tối đa



1

15

15



20

15



20

15



15

20



20

15



20

15



20

20



15

15

20

15

15

115

8.21



20

15

15

20

10

115

8.21



10

15

15

15



10

10

20

15

20

110

7.86



15

20

15



20

20

20

20

20

140



10

10

15

15

80

5.71



90

6.43



10

95

6.78



Bảng 3.6 Kết quả phiếu học tập bài lý thuyết cảm ứng từ

Trạm 5

Trạm 6

Trạm 7

Trạm 8

Trạm 9

Trạm 10

Trạm 11

Trạm 12

Trạm 13

Cộng

Quy đổi



Nhóm 1

15

10

10

15

10

15

15

15

105

5.83



Nhóm 2

20

15

10

15

10

15

20

15

20

140

7.78



Nhóm 3

20

10

15

15

10

10

15

20

10

125

6.94



Nhóm 4

20

15

10

10

15

10

10

15

10

115

6.39



85



Nhóm 5

20

15

15

10

15

15

15

15

20

140

7.78



Nhóm 6

20

10

10

15

10

10

10

15

15

115

6.39



Tối đa

20

20

20

20

20

20

20

20

20

180



Bảng 3.7 Kết quả phiếu học tập bài “ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ”

Trạm

Trạm 14

Trạm 15

Trạm 16

Trạm 17

Trạm 18

Trạm 19



Nhóm 1

10

10

15

15

15



Nhóm 2

20

15

10

15

10

20



Nhóm 3

20

10

15

15

10

10



Nhóm 4

20

15

10

10

15

10



Nhóm 5

20

15

15

15

15

15



Nhóm 6

20

10

10

15

10

10



Tối đa

20

20

20

20

20

20



Cộng

Quy đổi



65

5.42



90

7.5



80

6.67



80

6.67



95

7.92



75

6.25



120



Dựa vào bảng điểm của các phiếu học tập mà HS đã thực hiện ta thấy:

+ Các nhiệm vụ trên các trạm đều đã được HS hoàn thành tốt các phiếu học

tập, tuy nhiên vẫn còn một số phiếu học tập vẫn chưa được một số nhóm HS hồn

thành kịp như trạm thiết kế thí nghiệm tự cảm khi ngắt mạch trên máy tính, trạm

bếp điện từ. Các em tỏ ra rất thích thú với các trạm về thiết kế mơ hình thí nghiệm

và tìm hiểu hiện tượng VL xảy ra. Nó đã kích thích năng lực sáng tạo, sự tò mò

trong HS. Trong phiếu học tập ở các các câu hỏi phức tạp cần phải suy luận cũng đã

phù hợp với năng lực và trình độ của các em. Tuy nhiên với các câu hỏi mang tính

khái qt cao thì các em chưa thể hồn thành được và phải sử dụng tới các phiếu trợ

giúp. Các phiếu trợ giúp được đưa ra đã có tác dụng tốt khi gợi mở vấn đề cho HS

dễ dàng phân tích để hồn thành nhiệm vụ trên trạm.

+ Trong q trình thực hiện trên trạm các em vẫn còn một số khó khăn: trong

việc thiết kế mơ hình thí nghiệm, trong việc vận dụng kiến thức đã được học trong

chương trước vào trong các trạm có kiến thức liên quan và các em vẫn chưa biết

cách điều chình thời gian làm việc tại các trạm cho hợp lý nên kết quả vẫn có một

số trạm vẫn chưa được thực hiện.

+ Các trạm vận dụng kiến thức đã được các em hoàn thành khá tốt và các em

cũng đã giải thích được nguyên tắc hoạt động của các thiết bị cũng như đề xuất các

biện pháp nhằm hạn chế tác dụng có hại của dòng điện Fucơ sinh ra trong các thiết

bị đó.

3.5.2.5.Đánh giá kết quả kiểm tra 1 tiết.

Kết quả kiểm tra được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo thứ tự:

 Tính các tham số đặc trưng thống kê.

* Trung bình cộng

86



k



n x

i



X  i 1



i



n



Trong đó : xi là điểm số ;ni là tần số các giá trị xi ; n là số HS tham gia thực

hiện; X là tham số đặc trưng cho sự tập trung số liệu.

* Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S

Là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình

cộng.

S2 



�n ( x

i



i



 X )2



n 1



;S =



S2 .



Trong đó : n là số HS của mỗi nhóm thực nghiệm.

Giá trị của S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.

* Sai số tiêu chuẩn m

m



S

. Giá trị X sẽ dao động trong khoảng X  m

n



* Hệ số biến thiên V

V 



S

.100%

X



Khi 2 bảng số liệu có giá trị X bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm

nào có độ lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.

Khi 2 bảng số liệu có X khác nhau thì so sánh mức độ phân tán của các số

liệu bằng hệ số biến thiên V. Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng

đồng đều hơn, nhóm nào có X lớn thì có trình độ cao hơn.

- Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ.

- Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình.

- Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn.

Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy, ngược

lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin cậy.

* Chuẩn Student’s (t)

Để khẳng định sự khác nhau giữa 2 giá trị X



ĐC



và X



TN



là có ý nghĩa với xác



suất sai ước lượng hay mức ý nghĩa là p, dùng phép thử t- Student:

Giá trị tTN sẽ được tính theo cơng thức sau:

t TN 



X1  X 2

Si



n1n 2

n1  n 2



với



Si 



87



(n1  1)S12  (n 2  1)S2 2

n1  n 2  2



Trong đó: X1 và X 2 là điểm trung bình cộng của nhóm TN và nhóm ĐC.

S1 và S2 là độ lệch chuẩn của nhóm TN và nhóm ĐC.

n1 và n2 là số HS của nhóm TN và nhóm ĐC.

n

S2  S22  t  (X1  X 2 )

Khi n1 = n2 = n  Si  1

TN

2

S1  S2 2

2



Chọn xác suất p ( từ 0,010,05). Tra bảng phân phối Student tìm giá trị t LT (p, f

) với bậc tự do f = nTN + nĐC - 2.

Nếu tTN  tLT thì sự khác nhau giữa X



TN



và X



ĐC



là có ý nghĩa với mức ý nghĩa



Nếu tTN < tLT thì sự khác nhau giữa X



TN



và X



ĐC



là chưa đủ ý nghĩa với mức ý



p.

nghĩa p.

 Lập các bảng: tần suất, tần suất luỹ tích, tổng hợp phân loại trình độ HS

theo kết quả điểm.

Bảng 3.8 Tần số

Lớ



Số



p

TN

ĐC



HS

43

43



0

0

0



1

0

0



Điểm từ

3

4

0

2

2

4



2

0

0



X i trở xuống



5

3

8



6

12

10



7

9

9



8

7

6



9

6

4



10

4

0



Bảng 3.9. Tần suất lũy tích

Lớ



Số



p

TN



HS

43



ĐC



43



0

0.0

0.0



1

0.0



2

0.



3

0.



% điểm từ X i trở xuống

4

5

6

7

4. 14.0 24.9 55.8



0.0



0

0.



0

0.



7

9.



0



0



3



27.9



55.8



76.7



8

9

79.1 97.7



10

100.0



93.0 100.0 100.0



Bảng 3.10. Giá trị các tham số đặc trưng

Lớp



TB

X



S2



V



m



Si



TN



7.2



2.79



23.32



0.25



ĐC



6.3



2.39



24.70



0.24



tTN



tLT



tLT



tLT



(p=0,05) (p=0,02) (p=0,01)



2.59 2.61 1.96



2.33



2.58



Bảng 3.11. Tổng hợp phân loại trình độ HS theo kết quả điểm

Loại



Giỏi



Khá

88



TB



Yếu, kém



Tần số

Tần suất (%)



TN



10



16



15



2



ĐC



4



15



18



6



TN



23.26



37.21



34.88



4.65



ĐC



9.30



34.88



41.86



13.95



 Vẽ đồ thị đường luỹ tích, vẽ biểu đồ phân loại trình độ HS.



Đồ thị 3.1. Đồ thị phân bố tần suất điểm kiểm tra



Đồ thị 3.2. Đồ thị tần số lũy tích



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×