Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7 Kết quả phiếu học tập bài “ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ”

Bảng 3.7 Kết quả phiếu học tập bài “ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ”

Tải bản đầy đủ - 0trang

k



n x

i



X  i 1



i



n



Trong đó : xi là điểm số ;ni là tần số các giá trị xi ; n là số HS tham gia thực

hiện; X là tham số đặc trưng cho sự tập trung số liệu.

* Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S

Là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình

cộng.

S2 



�n ( x

i



i



 X )2



n 1



;S =



S2 .



Trong đó : n là số HS của mỗi nhóm thực nghiệm.

Giá trị của S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.

* Sai số tiêu chuẩn m

m



S

. Giá trị X sẽ dao động trong khoảng X  m

n



* Hệ số biến thiên V

V 



S

.100%

X



Khi 2 bảng số liệu có giá trị X bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm

nào có độ lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.

Khi 2 bảng số liệu có X khác nhau thì so sánh mức độ phân tán của các số

liệu bằng hệ số biến thiên V. Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng

đồng đều hơn, nhóm nào có X lớn thì có trình độ cao hơn.

- Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ.

- Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình.

- Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn.

Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy, ngược

lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được khơng đáng tin cậy.

* Chuẩn Student’s (t)

Để khẳng định sự khác nhau giữa 2 giá trị X



ĐC



và X



TN



là có ý nghĩa với xác



suất sai ước lượng hay mức ý nghĩa là p, dùng phép thử t- Student:

Giá trị tTN sẽ được tính theo cơng thức sau:

t TN 



X1  X 2

Si



n1n 2

n1  n 2



với



Si 



87



(n1  1)S12  (n 2  1)S2 2

n1  n 2  2



Trong đó: X1 và X 2 là điểm trung bình cộng của nhóm TN và nhóm ĐC.

S1 và S2 là độ lệch chuẩn của nhóm TN và nhóm ĐC.

n1 và n2 là số HS của nhóm TN và nhóm ĐC.

n

S2  S22  t  (X1  X 2 )

Khi n1 = n2 = n  Si  1

TN

2

S1  S2 2

2



Chọn xác suất p ( từ 0,010,05). Tra bảng phân phối Student tìm giá trị t LT (p, f

) với bậc tự do f = nTN + nĐC - 2.

Nếu tTN  tLT thì sự khác nhau giữa X



TN



và X



ĐC



là có ý nghĩa với mức ý nghĩa



Nếu tTN < tLT thì sự khác nhau giữa X



TN



và X



ĐC



là chưa đủ ý nghĩa với mức ý



p.

nghĩa p.

 Lập các bảng: tần suất, tần suất luỹ tích, tổng hợp phân loại trình độ HS

theo kết quả điểm.

Bảng 3.8 Tần số

Lớ



Số



p

TN

ĐC



HS

43

43



0

0

0



1

0

0



Điểm từ

3

4

0

2

2

4



2

0

0



X i trở xuống



5

3

8



6

12

10



7

9

9



8

7

6



9

6

4



10

4

0



Bảng 3.9. Tần suất lũy tích

Lớ



Số



p

TN



HS

43



ĐC



43



0

0.0

0.0



1

0.0



2

0.



3

0.



% điểm từ X i trở xuống

4

5

6

7

4. 14.0 24.9 55.8



0.0



0

0.



0

0.



7

9.



0



0



3



27.9



55.8



76.7



8

9

79.1 97.7



10

100.0



93.0 100.0 100.0



Bảng 3.10. Giá trị các tham số đặc trưng

Lớp



TB

X



S2



V



m



Si



TN



7.2



2.79



23.32



0.25



ĐC



6.3



2.39



24.70



0.24



tTN



tLT



tLT



tLT



(p=0,05) (p=0,02) (p=0,01)



2.59 2.61 1.96



2.33



2.58



Bảng 3.11. Tổng hợp phân loại trình độ HS theo kết quả điểm

Loại



Giỏi



Khá

88



TB



Yếu, kém



Tần số

Tần suất (%)



TN



10



16



15



2



ĐC



4



15



18



6



TN



23.26



37.21



34.88



4.65



ĐC



9.30



34.88



41.86



13.95



 Vẽ đồ thị đường luỹ tích, vẽ biểu đồ phân loại trình độ HS.



Đồ thị 3.1. Đồ thị phân bố tần suất điểm kiểm tra



Đồ thị 3.2. Đồ thị tần số lũy tích



89



Biểu đồ.3.1. Số lượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu – kém



Biểu đồ 3.2. % số lượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu – kém của lớp TN



Biểu đồ 3.3. % số lượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu – kém của lớp ĐC



90



Từ kết quả TNSP cho thấy việc sử dụng hình thức DHTT góp phần nâng cao

năng lực học tập của HS là cần thiết và có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học

môn VL ở trường THPT.

3.6. Đánh giá chung về việc tổ chức dạy học theo trạm

Qua quá trình thực nghiệm và lấy ý kiến của HS chúng tôi nhận thấy:

- HS hiểu rõ hơn và sâu sắc về kiến thức đã học và biết vận dụng kiến thức

một cách tốt hơn.

- Trong hoạt động các nhóm có một số HS nhất định thụ động hơn những HS

khác. Tuy nhiên GV nên bám sát hơn và tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm

giám hỗ trợ lẫn nhau.

- Cách tổ chức dạy học theo trạm trong các giờ học chính khóa làm phát triển

hứng thú nhận thức cho HS trong học tập, thỏa mãn nhu cầu tìm tòi, khám phá mở

rộng kiến thức của HS. HS được tự tìm tòi và vận dụng linh hoạt các kiến thức, phát

triển khả năng tự học, đặc biệt rèn luyện và phát triển được năng lực giải quyết các

vấn đề phức hợp.

- Khi lựa chọn và thiết kế nhiệm vụ học tập của các trạm, GV nên xem xét

chi tiết năng lực sẵn có của HS vì sẽ có một số chủ đề khó đối với HS như thiết kế

thí nghiệm tự cảm và chế tạo động cơ điện. Do đó GV cần thiết kế sự hỗ trợ chi tiết,

phù hợp và kịp thời.

Đồng thời qua đợt thực nghiệm sư phạm này tơi nhận thấy có khó khăn nhất

định như sau:

- Điều kiện tiếp cận với công nghệ thông tin và khả năng sử dụng cơng nghệ

thơng tin của HS còn yếu, kĩ năng thực nghiệm của HS còn rất thấp. Vì vậy điểm

đánh giá năng lực của HS vẫn chưa cao.

- Một trong những khó khăn khác là HS vốn quen với lối học tập thụ động,

quen với việc tự làm bài một mình, bây giờ phải làm việc theo nhóm, theo cặp trong

giờ học nên HS sẽ khơng quen, làm nhiều nhiệm vụ nên cũng mệt mỏi.

3.7. Kết luận chương 3

Qua giờ học thực nghiệm, thông qua việc tổ chức theo dõi, phân tích diễn biến

buổi học chúng tơi có những nhận xét sau:



91



Q trình tiến hành tổ chức DHTT như thiết kế đã đạt được mục tiêu dạy học

đề ra. Việc tổ chức DHTT đã kích thích hứng thú học tập, làm cho HS tích cực, tự

giác học tập. HS đã chủ động lựa chọn thứ tự thực hiện nhiệm vụ, tự đưa ra giải

pháp và thực hiện mà rất ít cần đến trợ giúp của GV, sau đó tự trình bày và tổng hợp

kiến thức. Q trình dạy học trở thành tự học của HS, HS tự dạy nhau và học hỏi

lẫn nhau. Từ đó HS nắm vững nội dung bài học một cách sâu sắc hơn và có thể vận

dụng kiến thức đó để giải thích những hiện tượng có liên quan trong đời sống và

trong sản xuất. Việc tổ chức học theo trạm làm cho các HS đều được trải nghiệm

với các dụng cụ, thí nghiệm thật, ứng dụng trực tiếp các kiến thức trong SGK. Khắc

phục được sự thiếu thốn thiết bị và trong tổ chức thí nghiệm đồng loạt cho HS, bên

cạnh đó giúp HS phát triễn thêm kỹ năng làm việc tập thể, phân tích, tổng hợp, đánh

giá và kỹ năng trình bày báo cáo.

Qua q trình TNSP chúng tơi nhận thấy vẫn còn một số khó khăn và hạn chế

của việc tổ chức DHTT:

Để có tiết dạy theo hình thức DHTT cần phải chuẩn bị thật chu đáo từ khâu

thiết kế nhiệm vụ các trạm, tìm các tư liệu có liên quan nhằm mở rộng kiến thức

cho HS để HS hình thành kiến thức mới một cách nhẹ nhàng, không áp đặt.

Lựa chọn nội dung kiến thức sao cho phù hợp với phương pháp tổ chức DHTT

để phát huy cao nhất hiệu quả giờ học. Thiết kế phiếu học tập đảm bảo phát huy

được tính tích cực, sáng tạo trong học tập.

Trong q trình làm việc trong nhóm, cũng u cầu đối với các nhóm phải có

sự đồng đều nhau về các mặt, các HS có các khả năng khác nhau vào cùng nhóm để

các HS có thể hỗ trợ cho nhau.

Muốn tổ chức DHTT cần nhiều thời gian hơn một tiết dạy thơng thường vì

thường thì một buổi học được tổ chức theo phương pháp này HS sẽ thu nhận được

đồng thời nhiều kiến thức hoặc nhiều mặt của một vấn đề.

Hơn nữa thực nghiệm được tiến hành trên quy mơ nhỏ nên kết quả thực

nghiệm chưa mang tính khái quát cao, cần phải tiến hành thêm với nhiều đối tượng

HS hơn nữa.

Tơi nhận thấy tổ chức các vòng tròn học tập đã thực sự mang lại hiệu quả cao

trong dạy học VL ở trường THPT, GV có thể thiết kế các vòng tròn học tập khác

nhau cho các bộ môn khác nhau và vận dụng linh hoạt vào quá trình dạy học của

mình nhằm thúc đẩy quá trình dạy và học đạt được kết quả tốt hơn.

92



KẾT LUẬN CHUNG

Đối chiếu giữa mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu với kết quả nghiên cứu của đề

tài, chúng tôi nhận thấy đề tài đã đáp ứng được những nhiệm vụ đã đề ra. Cụ thể là:

Trong chương 1, đã phân tích và làm rõ cơ sở lí luận cũng như những luận

điểm cơ bản về dạy học theo trạm.

Vận dụng cơ sở lí luận của chương 1, trên cơ sở phân tích mức độ nội dung

kiến thức mà HS cần nắm vững, những kĩ năng cơ bản mà HS cần rèn luyện và

thông qua kết quả điều tra tiến hành tổ chức dạy học một số nội dung kiến

thức chương CƯĐT sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao dưới dạng các vòng tròn học

tập.

Xây dựng được hệ thống phiếu đánh giá quá trình học theo trạm.

Xây dựng được hệ thống phiếu học tập cho HS, hệ thống tư liệu tham khảo

cho HS: các mơ hình thí nghiệm CƯĐT, các đoạn video clips, các phiếu học tập.

Quá trình thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình dạy học

trong việc gây hứng thú học tập, tạo ý thức học tập cho HS tự chiếm lĩnh tri thức và

hình thành các kĩ năng, vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề,

rèn luyện kĩ năng làm việc và kĩ năng tư duy cho HS.

Tuy nhiên trong thời gian ngắn, năng lực có hạn nên đề tài chỉ tiến hành TNSP

ở một lớp và trong một trường. Vì vậy việc đánh giá hiệu quả của nó còn chưa

mang tính khái qt. Do đó cần tiếp tục thử nghiệm trên diện rộng hơn để hoàn

thiện tiến trình dạy học theo hình thức trạm.



MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Các trường phổ thông cần tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên cho GV về các

PPDH tích cực và về việc đổi mới kiểm tra đánh giá. Đồng thời, GV cũng cần trang

bị cho các em các kỹ năng, thao tác làm việc, kỹ năng giải quyết vấn đề, để việc

hợp tác giữa GV - HS trong dạy – học theo hình thức trạm đạt được kết quả cao.

Cải thiện cơ sở vật chất của các trường phổ thông để phục vụ hiệu quả việc

thực hiện các phương pháp dạy học mới, tích cực.

Đổi mới việc đánh giá giờ dạy của GV theo hướng tích cực.



93



TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng việt.

1. Nguyễn Văn Biên (2008), Tổ chức giờ học vật lí bằng hình thức dạy học theo



trạm. Đặc san khoa học trường ĐHSP Hà Nội.

2. Lương Duyên Bình (2007), Sách giáo viên Vật lí 11, NXB Giáo dục.

3. Lương Dun Bình (2007), Sách giáo khoa Vật lí 11, NXB Giáo dục.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT

mơn Vật lí, NXB Giáo dục, Hà Nội

5. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá

trình học, NXB Giáo dục.

6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997). Chỉ thị số

40/CT/TW của BCHTW lần 2 khố VIII. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

7. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết lần II BCHTW Đảng khóa VIII,

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

8. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn.(2005) Một số vấn đề về phương

pháp dạy học vật lý ở trường trung học phổ thơng, Giáo trình bồi dưỡng thường

xun GV THPT chu kỳ III, NXB Giáo dục, Hà Nội

9. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005). Luật giáo dục.

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

10. Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần, Nguyễn Ngọc Hưng, Vũ Thanh Khiết,

Phạm Xuân Quế, Phạm Đình Thiết, Nguyễn Trần Trác (2007). Sách giáo viên Vật lí

11 Nâng cao, NXB Giáo dục.

11. Trần Văn Nghiên (2010), Tổ chức dạy học theo trạm một số nội dung kiến thức

chương mắt - các dụng cụ quang học sách giáo khoa vật lý 11 nâng cao. Luận văn

Thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội.

12. Trần Ngọc (Chủ biên) (2009), Thiết kế bài giảng Vật lý 11 nâng cao, NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

13. Phạm Hoài Thu (2009), Tổ chức dạy học theo trạm một số kiến thức chương

điện học Vật lí 9. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐH Sư phạm Hà Nội.

14. Lê Công Triêm-Th.S. Lê Thúc Tuấn (2007). Đổi mới phương pháp dạy học vật

lý 11 trung học phổ thông. Trường Đại học Sư phạm. Đại học Huế.

15. Lê Công Triêm-Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học

giáo dục, NXB Đại học sư phạm. Đại học Huế.

16. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,

Hà Nội.

17. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới,

NXBGD, Hà Nội.

94



18. Nguyễn Thị Hồng Việt (2003), Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy



học Vật lí ở trường THPT (Giáo trình đào tạo Cao học trường ĐHSP Huế), NXB

Giáo dục, Hà Nội.

19. Lâm Thanh Vũ (2011). Tổ chức dạy học theo trạm một số kiến thức chương sự



bảo tồn và chuyển hố năng lượng Vật lí 9. Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường

ĐHSP Hà Nội.

II. Tiếng Đức

20. Bauer, Roland (Berlin 1997): Lernen an Stationen in der Grundschule. Ein Weg



zu kindgerechtem Lernen.

21. Nguyen Van Bien, Mueller, W., (Bern 2007). Empirische Untersuchungen zur

Effektivität des Lernens an Stationen um Themenbereich “Photovoltaik”. GDCPBand, Naturwissenschaftlicher Unterricht im internationalen Vergleich.

III. Một số trang Web

22. Unterrichtsmaterialien aus Bodenwerder (07.10.2009 ), tại địa chỉ:

http://www.lernzirkel-schule.de/

23. Karl-heinz hasemann, kornelia, id 401(2004). handlungsorientier umgang mit

textaufgaben. kurl,lernzirkel textaufgaben genannt. Tai địa chỉ:

http://www.lernzirkel-schule.de/textaufgaben/skizze.htm

24. Jahrgangsstufentest in Bayern am 25 und 27 (2012), das treffen zu digitalen und

offenen Lehr-lern- materialien, der Uni Berme, tại địa chi :

http://wiki.zum.de/Offener_Unterricht

25. Martin Geisz ,Stationenlernen/Lernzirkel, tại địa chỉ:

http://www.globlern21.onlinehome.de/Stationenlernen.htm

26. Dieter Welz ,ulm (1997-2012), unterrichts maten terialien sammlung, tại địa

chỉ : http://www.zum.de/dwu/umapas.htm



95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7 Kết quả phiếu học tập bài “ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×