Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trường hợp cải tạo quy hoạch lại những vườn chè hạt già cổi thì không cần khai hoang, mà chỉ tiến hành đốn bỏ cây chè già cổi, đào gốc rồi sau đó cày bừa, làm đất.

Trường hợp cải tạo quy hoạch lại những vườn chè hạt già cổi thì không cần khai hoang, mà chỉ tiến hành đốn bỏ cây chè già cổi, đào gốc rồi sau đó cày bừa, làm đất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

171



Các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn: tính chất đất, địa hình, độ dốc, tính chất lớp thực bì,

phương thức canh tác và quản lý nương chè (xem lại bài giảng Hệ thống canh tác).

Biện pháp chống xói mòn (xem lại bài giảng Hệ thống canh tác): áp dụng hệ thống biện

pháp toàn diện, liên tục, tổng hợp và ngay từ đầu, có 3 nhóm biện pháp chính:

- Biện pháp canh tác.

- Biện pháp quy hoạch.

- Biện pháp công trình.

17.3.2



Thiết kế hàng và lơ chè



- Thiết kế hàng chè theo đường đồng mức hoặc làm ruộng bậc thang ( tùy độ dốc).

- Kích thước lơ phù hợp: 200 x 100m = 20.000m2 = 2 ha/lô.

17.3.3



Thiết kế mạng giao thông trong nội bộ khu sản xuất



- Đảm bảo giao thông thơng suốt và thuận lợi.

- Chống xói mòn, giữ đất.

- Triệt để tiết kiệm đất.

Một số cấp đường trong thiết kế vườn chè: có thể tham khảo một số quy cách sau:

17.3.3.1



Đường trục chính



- Khái niệm: đường trực chính là đường nối liền khu trung tâm với các cơ sở sản xuất, cơ sở

kinh tế xã hội khác. Nên thiết kế đường trục chính ở giữa khu trồng chè.

- Cơng dụng chính: để chở vật tư vào và sản phẩm ra khu trồng chè.

- Quy cách: mặt đường rộng 5 – 6 m, độ dốc mặt đường < 5 0, hai bên đường trồng cây, có hệ

thống thốt nước bên.

17.3.3.2



Đường liên đồi, liên lô



- Khái niệm: đường liên đồi, liên lơ là các cong đường nối liền đường trục chính với các đồi

hoặc nối liền các đồi, các lô với nhau.



172



- Cơng dụng chính: để chun chở sản phẩm khi thu hoạch và vật tư các loại ra đồng.

- Quy cách: mặt đường rộng 4 – 5 m, độ dốc mặt đường < 6 o, độ nghiêng vào trong đồi: 6o,

mép ngoài trồng cây.

17.3.3.3



Đường lên đồi và đường quanh đồi



- Khái niệm: đường lên đồi và đường quanh đồi là những đoạn đường nối từ đường liên đồi

lên đỉnh đồi.

- Quy cách thiết kế đường quanh đồi: cứ 30 – 50 m theo đường dốc có một đường quanh

đồi. Đường quanh đồi thường được thiết kế trùng với đường đồng mức tại vị trí đó. Bình độ

quanh đồi nghiêng vào trong 6 – 70.

- Quy cách thiết kế đường lên đồi: đường lên đồi thường có dạng xoắn ốc, bề rộng mặt

đường 3 – 4 m, độ dốc mặt đường < 8 0 , độ nghiêng vào trong đồi: 50, có mương thốt nước,

có vòng xe quay ở ngã ba.

17.3.3.4



Đường lô



Đường lô nối liền các ô sản xuất với

nhau, cách nhau khoảng 200 m, đảm

bảo vận chuyển, chăm sóc trong lơ,

bề rộng mặt đường: 2,5 – 3,0 m.

17.3.3.5



Đường chăm sóc phụ



Các đường chăm sóc phụ cách nhau Hình 4.20 Đồi chè của Công ty TNHH Vĩnh Húc (Lâm

Đồng) - Ảnh chụp năm 2001

50 – 70 m, cắt ngang hay cắt xéo

hàng chè (nơi có độ dốc < 60), mặt đường rộng 1,2 – 1,3 m.

Bảng 4.5 Hệ thống đường theo Quy trình canh tác cây chè năm 2001 của Bộ Nơng nghiệp

và Phát triển Nơng thơn

Loại đường



Vị trí



Bề rộng

mặt

đường

(m)



Độ dốc

mặt

đường

(độ)



Độ

nghiêng

vào trong

đồi (độ)



Các yêu cầu khác



1



2



3



4



5



6



Đường trục

chính



Xuyên giữa khu chè



5-6



5



-



Hai mép trồng cây; có hệ

thống rãnh thốt nước hai bên



Đường liên



Nối đường trục với



4-5



6



6



Mép ngoài trồng cây



173

đồi



các đồi hoặc các đồi

với nhau



Đường lên đồi



Nối đường liên đồi

với đỉnh và đường

vành đồi



3-4



8 - 10



6



Đường vành

đồi



Đường vành chân

đồi và cách 30 – 50

m theo sườn đồi có

một đường



3-4



1-2



6-7



Đường lơ



Cắt ngang (đồi

phẳng) hay cắt chéo

hàng chè (đồi dốc),

cách nhau 150 –

200 m



3-4



10 - 12



Sửa theo mặt đất tự nhiên,

khơng có rãnh thốt nước



Đường chăm

sóc



Trong lô chè, cách

nhau 57 – 70 m, cắt

ngang hay cắt chéo

hàng chè



1,2 – 1,3



10 - 12



Sửa theo mặt đất tự nhiên,

khơng có rãnh thốt nước



17.3.4

17.3.4.1



Có rãnh thốt nước phía

trong; có vòng quay xe ở ngã

3; mép ngồi trồng cây thưa

Mép ngồi trồng cây thưa



Thiết kế đồi chè (vườn chè), lơ chè, hàng chè

Yêu cầu khi thiết kế đồi chè

- Tận dụng triệt để đất.

- Tiện quản lý, chăm sóc, thu

hoạch.

17.3.4.2



Thiết kế lơ chè



Hình 4.21 Đồi chè của Cơng ty TNHH Kinh Lộ (Lâm Đồng)

- Thiết kế theo quy mô sản xuất

- Ảnh chụp năm 2001



(lớn hay nhỏ), trình độ sản xuất (cơ



giới hay thủ cơng).



- Diện tích lơ: 0,5 – 2,0 ha với 20 –

50 hàng chè.

17.3.4.3



Thiết kế hàng chè



Kỹ thuật thiết kế các hàng chè trong

vườn chè thay đổi theo độ dốc của

vùng:

- < 6o: hàng chè thẳng.

Hình 4.22 Các hàng chè được bố trí theo đường đồng mức



174



- 6o – 20o: theo đường đồng mức.

- 20o – 25o: theo ruộng bậc thang hẹp.

Tùy theo đặc điểm phát triển tán của các giống chè, có thể bố trí các cây chè theo các kiểu

hàng khác nhau. Có 2 loại hàng chính:

- Hàng đơn: ít tốn giống, dễ chăm sóc.

- Hàng kép: chống xói mòn tốt, thời gian đầu cho năng suất cao, về sau khó chăm sóc, thu

hoạch.

17.3.5



Thiết kế các cơng trình khác



17.3.5.1



Hệ thống rãnh thốt nước



Hệ thống rãnh thốt nước có tác dụng hướng dẫn dòng chảy ( chống xói mòn, chống nước từ

ngồi tràn vào). Bao gồm: rãnh theo sườn đồi, rãnh ngang sườn đồi và rãnh cách ly.

Quy cách của các rãnh thoát nước biến động theo độ dốc, đặc điểm của địa hình và đặc điểm

của mưa, nhất là lượng mưa và phân bố lượng mưa.

17.3.5.2



Đai rừng phòng hộ, chắn gió



Tác dụng của đai rừng phòng hộ, chắn gió

- Đai rừng phòng hộ trên đồi nhằm làm giảm sức gió, hạn chế tác hại của gió bão.

- Ngăn chặn sự phát tán, lây lan sâu bệnh.

- Hạn chế lai giống, lẫn tạp giống.

- Chống xói mòn, giữ ẩm, chống sương muối, điều hòa khí hậu.

- Bảo vệ các cơng trình (mương, đường,…).

- Cung cấp cây gỗ, bóng mát.

Quy cách

Mỗi 200 – 500m, bố trí một đai rừng phòng hộ rộng 5 – 10m vng góc với hướng chính,

kết cấu thống.



175



Ngồi ra, để hệ thống sản xuất hoạt động tốt, hiệu quả, cần thiết kế các cơng trình khác như:

lán cân chè và trú mưa nắng (công suất khoảng 5 – 10 ha/lán), bể chứa nước (1m 3.ha-1) và

hố ủ phân (2 – 3 ha/hố). Trong điều kiện thâm canh, cần nghiên cứu bố trí thêm hệ thống

tưới.

17.4



Làm đất và bón phân lót



Làm đất trồng chè phải đạt yêu cầu: cày lật đất sâu 40 – 45cm; bừa kỹ, sạch, vùi lớp đất mặt

có nhiều hạt cỏ xuống dưới; san ủi dốc cục bộ sau đó rạch hàng sâu 15 –25cm, rộng 20 –

25cm. Trường hợp khơng thể cày sâu phải rạch hàng sâu 40 –50cm.

Bón lót sau khi rạch hàng. Lượng phân được khuyến cáo cho mỗi ha là 20 –30 tấn phân hữu

cơ + 100 kg P2O5. Phân phải được trộn vào đất. Tốt nhất là đất được cày bừa, rạch hàng bón

phân lót trước khi xuống giống khoảng nữa năm. Trường hợp khai hoang làm đất khơng kịp

thì ít nhất cũng hồn tất các khâu chuẩn bị trước khi trồng một tháng.

Sau khi làm đất, trong thời gian chờ xuống giống có thể trồng một số cây phân xanh: cốt khí

(Tephrosia candida), muồng muồng (Crotalaria sp.), đậu hồng đáo (Vigna sesquipedalis),

cỏ Stylo (Stylosanthes gracilis), quỳ dại (Tithonia diversifolia), đậu phụng, đậu dụ… ở giữa

các hàng đã rạch để:

- Chống cỏ, chống xói mòn.

- Cung cấp thêm phân xanh.

- Tăng thu nhập.

17.5



Xuống giống



17.5.1

17.5.1.1



Xuống giống chè hạt

Thời vụ gieo hạt



Thời vụ gieo hạt phụ thuộc vào thời kỳ quả chín tập trung. Ở nước ta thường gieo hạt vào

đầu tháng 10 đến hết tháng 11.

Ưu điểm của thời vụ này

- Phù hợp với thời kỳ quả chín rộ do đó đảm bảo cung cấp đầy đủ hạt giống phẩm chất tốt,

tỷ lệ nảy mầm cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trường hợp cải tạo quy hoạch lại những vườn chè hạt già cổi thì không cần khai hoang, mà chỉ tiến hành đốn bỏ cây chè già cổi, đào gốc rồi sau đó cày bừa, làm đất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×