Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những vấn đề cơ bản TTKDTM:

Những vấn đề cơ bản TTKDTM:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



- Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngồi ra khơng kèm

theo điều kiện thanh toán nào khác.

- Lệnh chuyển tiền có thể là Lệnh chuyển Nợ hoặc Lệnh chuyển Có.

- Lệnh chuyển Nợ: Là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài

khoản của người nhận mở tại Ngân hàng B một số tiền xác định và để ghi Có cho

tài khoản của người phát lệnh tại Ngân hàng A về số tiền đó.

- Lệnh thanh tốn Có là Lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài

khoản của người phát lệnh tại đơn vị phục vụ người phát lệnh một khoản tiền xác

định và ghi Có cho tài khoản của người nhận lệnh tại đơn vị phục vụ người nhận

lệnh về khoản tiền đó.

- Lệnh chuyển tiền có giá trị cao: Là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền bằng hoặc

lớn hơn mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ.

- Lệnh chuyển tiền có giá trị thấp: Là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền dưới

mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Bức điện: Là hình thức thể hiện nội dung của lệnh chuyển tiền hay thông báo

về Chuyển tiền điện tử và được truyền qua mạng máy tính giữa các Ngân hàng thay

cho việc chuyển chứng từ hoặc thông báo liên quan đến chuyển tiền điện tử.

- Xác nhận bức điện: Là thủ tục đã được quy định trước giữa các Ngân hàng

nhằm xác định rằng Lệnh chuyển tiền hoặc thông báo đã được chuyển tới đúng

Ngân hàng B và thông tin không bị thay đổi trên đường truyền.

- Thực hiện Lệnh chuyển tiền: Là q trình thực hiện hồn tất một Lệnh

chuyển tiền từ Ngân hàng A đến Ngân hàng B bao gồm việc thực hiện các bút tốn

của các Ngân hàng có liên quan đến lệnh chuyển tiền.

- Thời gian thực hiện : Gồm thời gian thực hiện quy định và thời gian thực

hiện thực tế.

+ Thời gian thực hiện quy định: là thời gian quy định theo chế độ cho việc

thực hiện một Lệnh chuyển tiền, bắt đầu từ khi Ngân hàng A nhận được Lệnh



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



10



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



chuyển tiền đến khi Ngân hàng B thực hiện xong Lệnh chuyển tiền đó.

+ Thời gian thực hiện thực tế: Là thời gian thực tế được sử dụng để thực hiện

Lệnh chuyển tiền.

- Chấp nhận Lệnh chuyển tiền: một Lệnh chuyển tiền được coi là chấp nhận

trong các trường hợp sau:

+ Khi Ngân hàng nhận lệnh (trừ Ngân hàng B) chấp nhận Lệnh chuyển tiền

để thực hiện, chuyển tiếp hoặc trong thời gian chấp nhận quy định của Ngân hàng

nhận lệnh khơng tra sốt hoặc trả lại Ngân hàng gửi lệnh.

+ Ngân hàng B chấp nhận Lệnh chuyển tiền khi đã hạch toán vào tài khoản

của người nhận lệnh mà không kèm theo một thông báo từ chối, hoặc trong phạm vi

thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng B không thông báo từ chối hoặc tra soát lại

Ngân hàng gửi Lệnh chuyển tiền.

2.3. Các cơng cụ sử dụng trong TTKDTM:

Nói đến hệ thống TTKDTM dù nó sử dụng phương tiện thanh tốn giấy tờ hay

phương tiện thanh tốn điện tử, thì đặc điểm khác biệt cơ bản của nó với hệ thống

thanh tốn thường là luôn phải sử dụng các công cụ điện tử, các thiết bị kỹ thuật.

Đó là các máy tính cá nhân, máy chủ, mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN),

mạng internet, điện thoại, các thiết bị truyền nhânm các thiết bị chuyên dụng như

máy ATM, đầu đọc thẻ...

Người tham gia thanh toán là các tổ chức hoặc cá nhân tuỳ theo yêu cầu kỹ

thuật của mỗi hệ thống phải có những trang thiết bị bị kỹ thuật nhất định. Đối với

giao dịch thanh toán qua internet và một số thiết bị bảo mật khác. Còn đối với hệ

thống thanh tốn tại nhà (home banking) thì thậm chí tổ chức tham gia thanh tốn

còn phải trang bị cả máy chủ, được kết nối với ngân hàng qua đường mạng.

Nhưng đối với ngân hàng nói riêng và người cung ứng dịch vụ thanh tốn nói

chung thì trong bất kỳ trường hợp noà cũng phải đầu tư cơ sở kỹ thuật để xây dựng

được hệ thống thanh toán điện tử. Cùng với sự phát triển không ngừng của công



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



11



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



nghệ thông tin thì các cơng cụ sử dụng trong thanh tốn điện tử cũng không ngừng

được cải tiến, làm tăng tốc độ thanh tốn, tăng tính an tồn bảo mật của hệ thống

cũng như tiện ích cho người sử dụng và khả năng quản lý, kiểm soát của các nhà

cung cấp dịch vụ thanh toán.

2.4. Các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng:

Thanh toán giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân

hàng nhằm tiếp tục q trình thanh tốn tiền giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá

nhân với nhau mà họ không cùng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng và thanh

toán vốn nội bộ giữa các đơn vị trong cùng hê thống.

Hiện nay, tại Việt Nam đang sử dụng các phương thức thanh toán sau:

+ Phương thức thanh toán liên chi nhánh trong nội bộ từng hệ thông ngân hàng

(chủ yếu là chuyển tiền điện tử hay còn gọi là thanh toán tập trung)

Chuyển tiền điện tử được hiểu là tồn bộ q trình xử lý một khoản chuyển

tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một lệnh chuyển tiền của người phát

lệnh đến khi hoàn tất việc thah toán cho người thụ hưởng hoặc thu nợ từ người nhận

lệnh. Được thực hiên trong môi trường pháp lý và kỹ thuật được chuẩn hóa cao.

Phần tính ký hiệu mật được cài đặt một chương trình riêng với mức độ bảo mật hết

sức nghiêm ngặt, thông qua 2 lần mà khóa bảo mật cua 2 bộ phận chức năng kế tốn

và tin học giúp cho q trình thanh tốn chuyển tiền điện tử đạt được mức độ an

tồn cao. Q trình thanh tốn, tra sốt, trả lời tra sốt, chấp nhận, ... được chương

trình xử lý tự động nên đảm bảo tính chính xác cao.

+ Phương thức thanh toán bù trừ: là phương thức thanh toán mà các ngân hàng

thực hiện thu – chi hộ và sẽ thanh toán với nhau số chênh lệch sau khi đã bù trừ

trong phiên với ngân hàng chủ trì.

+ Phương thức thanh toán qua tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước: Các ngân hàng

phải mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN và phải thường xuyên có đủ số dư để

thanh toán kịp thời. Nếu ngân hàng nào chậm trễ trong việc thanh tốn thì sẽ bị phạt.



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



12



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



+ Phương thức thanh toán Ủy nhiệm thu chi hộ

+Thanh toán điện tử liên ngân hàng: Được thực hiện tập trung vào đầu mối là

trung tâm thanh toán đặt tại NHNN TW theo quyết định 309 ngày 9 tháng 4 năm

2002. Là hệ thống thanh toán tổng thể bao gồm hệ thống bù trừ điện tử liên ngân

hàng, hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN và cổng giao diện với

hệ thống chuyển tiền điện tử của NHNN. Bao gồm 2 tiểu hệ thống: tiểu hệ thống

thanh toán giá trị cao và giá trị thấp.

2.5. Ưu thế của TTKDTM so với các phương tiện thanh toán khác:

+ Thời gian thanh toán ngắn nhất

TTKDTM đáp ứng và vượt trội hơn hẳn thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt về

thời gian thanh tốn.

+ Chi phí giao dịch thanh tốn thấp

Khi sử dụng phương thức TTKDTM, khách hàng chịu chi phí thanh tốn thấp

nhất. Ngày nay các ngân hàng đều có xu hướng để các giao dịch chủ yếu được thực

hiện bởi khách hàng tự phục vụ thông qua các hệ thống ATM,POS, Homebanking,

Telephonbanking, Internetbanking...

+ Tiện lợi, an tồn nhất

TTKDTM khơng bị giới hạn về khoảng cách địa lý, thời gian thanh tốn, đồng

tiền thanh tốn. Có thể thực hiện 24/24 giờ, khách hàng có thể tự động giao dịch tại

các quầy giao dịch tự động, điểm chấp nhận thẻ...mà không cần đến ngân hàng.

+ Rủi ro thấp nhất

Trong thanh toán bằng tiền mặt chứa đựng rủi ro bị trộm, cướp hay nạn tiền

giả. Ngược lại trong TTKDTM khả năng rủi ro là thấp hơn rất nhiều.

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM:

2.6.1 Môi trường kinh tế- xã hội:

Môi trường kinh tế xã hội bao gồm mức tiền tệ hóa, thu nhập bình qn đầu

người, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, ... thể hiện trình độ phát triển của nền



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



13



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để phát

huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác động mạnh mẽ đến nhu

cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Khi nền

kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng, các biến số vĩ mơ đều có dấu hiệu tốt tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt trong việc đẩy mạnh

các hoạt động thanh tốn qua ngân hàng. Bởi vì nhu cầu trao đổi mở rộng, quá trình

mua – bán diễn ra thường xuyên hơn, chi tiêu thực tế của dân cư tăng nhanhđòi hỏi

cơng tác TTKDTM phải kịp thời thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế.

Trong điều kiện môi trường kinh tế cạnh tranh gay gắt, ngân hàng càng phải

tập trung củng cố năng lực cạnh tranh của mình và nghiên cứu khách hàng, nhu cầu

khách hàng cũng như các đối thủ cạnh tranh. Khi đó, nhu cầu của khách hàng được

thỏa mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng.

Mức sống của dân cư (thu nhập): Mức sống là một nhân tố quan trọng để phát

triển dịch vụ thanh tốn. Khi người dân có thu nhập thấp, họ sẽ sử dụng tiền mặt thay

thế các dịch vụ thanh toán điện tử. Do vậy, sự phát triển của nền kinh tế và sự cải

thiện mức sống luôn là điều kiện tiên quyết để phát triển dịch vụ thanh toán điện tử.

Thói quen của người dân: Thói quen và sự ưa thích dùng tiền mặt và sự trì trệ

của khách hàng có thể là trở ngại chính cho sự phát triển các dịch vụ thanh toán

điện tử. Tại các nước châu á, số lượng khách hàng sử dụng thanh toán phi tiền mặt

rất nhỏ so với các nước phương Tây. Đã rất lâu hệ thống thanh toán của Việt Nam

được xây dựng quanh thói quen của người Việt Nam và việc thích dùng tiền mặt

làm phương tiện thanh tốn. Phạm vi của cá công cụ phi tiền mặt hiện nay còn bị

giới hạn và thanh tốn khơng dùng tiền mặt chủ yếu vẫn dựa trên giấy tờ.

Sự chấp nhận của khách hàng: Sự truyền bá các dịch vụ thanh toán điện tử

được khách hàng xác định nhiều hơn là người bán. Khơng có điểm nào cho ngân

hàng cung cấp các dịch vụ thanh tốn điện tử nếu khơng được sự chấp nhận của

khách hàng.



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



14



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



Sự quan tâm tới các dịch vụ thanh tốn điện tử và lợi ích của chúng: Rõ ràng

tằng thanh toán điện tử là hiện đại và tốt. Tuy nhiên, chúng ta không thể cho rằng

tốt thôi là đủ. Để được sự chấp nhận các dịch vụ thanh toán điện tử, ngân hàng phải

đưa ra các dịch vụ làm cho khách hàng quan tâm tới khả năng của các dịch vụ đó và

đào tạo họ sử dụng các dịch vụ đó.

2.6.2 Cơ sở pháp lý:

Sự phát triển của cơng nghệ mới trong hệ thống thanh tốn điện tử đòi hỏi cần

phải có các qui định pháp lý mới. Các dịch vụ thanh toán điện tử chỉ hiệu quả và an

tồn thực sự khi nó đúng luật. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật phần lớn bỏ quên

không công nhận các hợp đồng trực tuyến, các chữ ký điện tử, các thơng điệp và thư

tín điện tử, hố đơn điện tử hoặc các cơng cụ tài chính phi vật thể, tiền mặt điện tử

hoặc hệ thống thanh tốn trên Internet, và phần lớn đòi phải có bằng chứng hữu

hình cho giao dịch để nó được thừa nhận tại toà án. Để thuận tiện cho cá dịch vụ

thanh toán điện tử, hệ thống pháp lý cần vượt qua được các rào cản pháp lý cũ kỹ

này, ví dụ tính hợp lệ của chữ ký điện tử, hợp đồng trực tuyến, hố đơn điện tử hoặc

các cơng cụ tài chính phi vật thể…. phải được đưa ra.

Các dịch vụ thanh tốn điện tử đòi hỏi một mơi trường kinh tế và kỹ thuật

chuẩn hóa cao độ. Trong mơi trường đó, các sản phẩm và các dịch vụ phải tuân theo

các tiêu chuẩn khắt khe

2.6.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

+ Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

Một tiềm năng rất lớn là sự phát triển công nghệ có thể mang lại sự chuyển

biến cho cơng nghệ ngân hàng theo cách mà nó sẽ mang lại những thành tựu đáng

kể cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tốc độ tăng nhanh chóng của các tiến bộ

trong cơng nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đã đưa ra một phạm vi lớn kênh

phân phối trong ngân hàng bán lẻ, và đặc biệt là các hệ thống thanh toán điện tử.

Ngân hàng cần khai thác các cơ hội có được từ sự phát triển và biến đổi này để duy



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



15



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



trì cạnh tranh. Ngân hàng thành cơng tương lai chính là những ngân hàng đón đầu

cuộc cách mạng CNTT và truyền thơng. Hơn nữa, người tiêu dùng cũng có thể yêu

cầu các dịch vụ ngân hàng hiệu quả hơn và bắt đầu thấy rõ hơn những thế mạnh và

công nghệ có thể mang lại. Người thắng sẽ là những ngân hàng áp dụng được khả

năng của CNTT và truyền thông vào việc ra quyết định chiến lược về mở rộng kinh

doanh, tăng cường năng lực bộ máy tổ chức, quản lý rủi ro và thiết lập mối quan hệ

khách hàng tốt hơn.

+ Tính bảo mật và an tồn

Các u cầu bảo mật cơ bản của hệ thống thanh toán điện tử có thể tóm tắt là:

Xác thực thanh tốn, tồn vẹn thanh tốn, uỷ quyền thanh tốn, bí mật thanh tốn.

Xác thực thanh tốn có nghĩa là cả bên mua và bên bán phải chứng minh được

sự nhận dạng trong thanh tốn của họ

Tính tồn vẹn thanh tốn đòi hỏi dữ liệu giao dịch thanh tốn khơng thể bị sửa

bởi người khơng được uỷ quyền.

Uỷ quyền thanh tốn đảm bảo rằng không khoản tiền nào được rút khỏi tài

khoản khách hàng hoặc thẻ thông minh nếu không được sự cho phép rõ ràng của

khách hàng.

Tính bí ẩn thanh tốn là tính bí mật của một hoặc nhiều mẫu dữ liệu giao dịch

thanh tốn.

2.6.4 Trình độ nhân viên:

Hệ thống thanh tốn điện tử đòi hỏi lực lượng nhân viên có kỹ thuật CNTT và

truyền thông cao để đưa ra những ứng dụng cần thiết, hỗ trợ và phổ biến kiến thức

kỹ thuật tương ứng.

Lực lượng lao động CNTT của Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu cho thị trường

phần mềm nội địa. Phần lớn nhân viên không đủ kỹ năng làm việc và giao dịch trên

Internet và với những thiết bị hiện đại. Điểm yếu về tiếng Anh, ngôn ngữ chính trên

Internet, cũng là rào cản cho thương mại điện tử.



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



16



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG THANH TỐN THANH TỐN KHƠNG DÙNG

TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ

I. Tổng quan về ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

1. Giới thiệu về NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

1.1. Hoàn cảnh ra đời của ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ:

Năm 1996, hệ thống Ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam đã có những bước

phát triển mới, cùng với các ngân hàng thương mại quốc doanh khác, hệ thống

Ngân hàng Nơng nghiệp đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung cấp vốn cho

nền kinh tế mọi miền đất nước mà đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

và nông dân.

Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền đổi tên Ngân hàng Nông

nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty 90.

Với tên gọi mới, ngồi chức năng của một Ngân hàng thương mại, Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đã thể hiện định hướng chiến lược

có ý nghĩa quan trọng trong những tháng cuối năm 1996 là: Củng cố và giữ vững thị

trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước giữ vững thị phần tại thị trường

thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng, thúc

đẩy nền kinh tế đất nước.

Từ thực tiễn trên, cùng với việc ra đời của một số chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) tại các thành phố lớn, khu đô thị

và trung tâm kinh tế mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996 – 1997. Ngày

1/8/1996 tại Quyết định số 334/QĐ-NHNo-02 của Tổng giám đốc NHNo & PTNT

Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập và chính thức đi vào



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



17



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



hoạt động từ 17/3/1997 có trụ sở đặt tại 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ - Quận

Đống Đa – Hà Nội).

Đây là Ngân hàng cấp I, loại 2 trực thuộc trung tâm điều hành NHNo & PTNT

Việt Nam, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo

& PTNT Việt Nam cũng như trong mạng lưới ngân hàng trên địa bàn Hà Nội. Mặc

dù ngay từ khi mới bước vào hoạt động đã vấp phải cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ châu Á (tháng 7/1997) với nhiều hậu quả nặng nề, đặc biệt là trong lĩnh vực tài

chính ngân hàng, nhưng Chi nhánh Láng Hạ vẫn có những bước phát triển đáng kể

trên hầu hết tất cả các mặt, cả về nhân sự lẫn chất lượng knih doanh và đang phấn

đấu trở thành đơn vị hoạt động có hiẹu quả nhất trong toàn hệ thống.

1.2.Tổ chức vận hành của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ:

Hiện nay trụ sở chính của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ có các phòng

bao gồm :

- Phòng nhân sự

- Phòng tín dụng

- Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

- Phòng kế tốn - ngân quỹ

- Phòng hành chính

- Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh tốn quốc tế

- Phòng kiểm tra và kiểm tốn nội bộ

- Phòng thẩm định

- Phòng tin học

- Phòng dịch vụ và marketing

- Các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch

2. Tình hình kinh tế xã hội:

Trong vài năm gần đây sự biến đổi của tình hình kinh tế xã hội đã gây ảnh

hưởng rất lớn tới hoạt động của các ngành kinh tế nói chung cũng như hoạt động



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những vấn đề cơ bản TTKDTM:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×