Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Các hộ được vay vốn phải đúng đối tượng theo quy định ở mỗi

chương trình cho vay

+ Khơng được cào bằng về số tiền cũng như thời hạn cho vay

+ Mục đích xin vay của Hộ phải cụ thể, đúng nhu cầu cần thiết về mức

vốn, thời hạn vay vốn phù hợp và phải được các thành viên trong Tổ nhất trí

+ Việc bình xét tránh tình trạng nể nang, dẫn đến cho vay sai đối tượng,

vốn vay không phát huy được hiệu quả làm mất uy tín của tổ chức Hội, đồn

thể, Ngân hàng Chính sách xã hội và ảnh hưởng kết quả sử dụng vốn vay.

+ Các thành viên trong Tổ phải có trách nhiệm tham gia thẳng thắn với

từng trường hợp Hộ vay để các đối tượng được vay cũng như chưa được vay

nhận thức đúng về đồng vốn tín dụng chính sách ưu đãi.

Bước 3. UBND xã chuyển hồ sơ vay vốn đến Ngân hàng thông qua Tổ

chức hội, hồ sơ gồm: Sổ vay vốn, mẫu 01/TD và mẫu 03/TD, mẫu 10C/TD

Lưu ý: trước khi gửi hồ sơ vay vốn của Tổ cho cán bộ tín dụng theo dõi

địa bàn xã, Tổ trường phải kiểm sốt cẩn thận (đủ các giấy tờ liên quan,

khơng tẩy xóa, đủ chữ ký hộ vay, phần xác nhận của UBND xã phải cụ thể, có

đủ dấu, chữ ký và gửi bản chính khơng được gửi bản photocopy)

Bước 4. Cán bộ tín dụng tiếp nhận bộ hồ sơ và có nhiệm vụ:

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa

đúng quy định phải hướng dẫn lại Tổ để hoàn thiện hồ sơ.

- Trình Giám đốc phê duyệt cho vay các hồ sơ đã đẩy đủ, hợp lệ; lập

thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấp xã. Để tiết

giảm chi phí, ngày giải ngân nên trùng vào ngày giao dịch cố định tại xã.

Bước 5. Nhận thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD của

Ngân hàng Chính sách xã hội, UBND xã thơng báo trực tiếp cho tổ chức Hội,

đoàn thể cấp xã.



59



Việc NHCSXH gửi Thông báo đến UBND để họ nắm bắt được nguồn

vốn đầu tư cho xã và có kế hoạch chỉ đạo các ban ngành liên quan giúp hộ

vay sử dụng vốn vay đạt hiệu quả. Đồng thời để bố trí lực lượng bảo vệ phối

hợp cùng NHCSXH đảm bảo an tồn cho buổi giải ngân.

Bước 6. Nhận được thơng báo mẫu số 04/TD từ UBND cấp xã, Tổ

chức Hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ

Khi nhận được thông báo giải ngân của NHCSXH, tổ chức Hội, đoàn

thể sẽ nắm bắt được các Tổ giải ngân đợt này dễ theo dõi, giám sát, chỉ đạo

các Tổ hướng dẫn hộ vay sử dụng vốn sao cho có hiệu quả và chủ động bố trí

cán bộ Hội và các Tổ trưởng tham gia chứng kiến giải ngân. Trường hợp

trong xã có nhiều Tổ được giải ngân, tổ chức Hội, đoàn thể chủ động kế

hoạch phân chia về thời gian theo nhóm các Tổ để tổ viên đến lĩnh tiền đúng

giờ, tránh mất thời gian.

Bước 7. Tổ thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết số tiền hộ

được vay, và thời gian, địa điểm NHCSXH giải ngân.

Khi thông báo cho tổ viên, Tổ phải cụ thể về thời gian, địa điểm và yêu

cầu mang theo Chứng minh nhân dân để lĩnh tiền. Trường hợp, người đứng

tên vay vốn không đi được phải làm giấy ủy quyền cho thành viên khác trong

gia đình, có đủ năng lực hành vi dân sự đến lĩnh tiền (giấy ủy quyền phải có

xác nhận của UBND xã) và phải mang theo Chứng minh nhân dân của người

được ủy quyền đến lĩnh tiền.

Bước 8. Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay tại

điểm giao dịch xã.

Để buổi giải ngân đạt hiệu quả cao nhất, cán bộ Tín dụng theo dõi địa

bàn trực tiếp tham gia buổi giải ngân phải chủ độn sắp xếp các công việc như:

hồ sơ vay vốn, dự kiến thu nợ, thu lãi (nếu có) để chuẩn bị lượng tiền cần

thiết giải ngân, các giấy tờ liên quan, phương tiện làm việc,…



60



Giám đốc phân công trách nhiệm từng cán bộ Tổ giao dịch phải rõ ràng

và phù hợp với chuyên môn, năng lực và sở trường mỗi cán bộ. Trong quá

trình làm việc, cán bộ phải tự giác, nghiêm túc và tuân thủ theo đúng quy

trình đã quy định của NHCSXH.

2.2.3. Kết quả của dịch vụ ủy thác cho vay tại Ngân hàng chính sách

xã hội tỉnh Yên Bái

Theo Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng (Số liệu đến 31/3/2017) thì

Kết quả của dịch vụ ủy thác cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã

hội tỉnh Yên Bái thực hiện như sau:

Bảng 2.4.1. Bảng đánh giá chất lượng dịch vụ uỷ thác (2013-2016)

TT



Các chỉ tiêu đánh giá chất

lượng DVUT



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



1.521.663



1.702.239



2.006.085



2.279.301



1



Tổng dư nợ



2



Tổng doanh số cho vay



298.651



349.572



405.747



554.272



3



Doanh số thu nợ



154.934



168.996



101.901



281.056



4



Dư nợ quá hạn



8.520



2.209



1.694



1.830



5



Tỷ lệ nợ q hạn



0,56%



0,13%



0,085%



6



Vòng quay vốn tín dụng



11,7%



10,5%



5,5%



13,12%



7



Mức độ giảm nghèo



0,15



0,12



0,105



0,21



0,08%



Qua bảng đánh giá chất lượng dịch vụ uỷ thác cho thấy:

Thứ nhất: Tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm mạnh qua các năm, đặc biệt là năm

2014 nợ quá hạn giảm từ mức 0,56% năm 2013 về 0,13% năm 2014; tiếp tục

giảm xuống mức 0,085% của năm 2015 và đến năm 2016 tỷ lệ nợ quá hạn về

0,08%; điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng uỷ thác ngày càng được củng cố

và nâng cao qua các năm.

Thứ hai: Mức độ giảm nghèo cũng có xu hướng cải thiện tốt, đến năm

2016 cứ 10 hộ nghèo vay vốn NHCSXH thì có 02 hộ nghèo đã thoát nghèo;



61



chứng tỏ vốn của NHCSXH đã phát huy hiệu quả cải thiện thu nhập người

vay lên mức đáng kể (Năm 2016 đã áp dụng chuẩn nghèo mới đa chiều).

Thứ ba: Vòng quay vốn tín dụng ở mức thấp, nhưng hợp lý do đặc thù

cơ cấu dư nợ của NHCSXH chủ yếu là dư nợ trung, dài hạn; do đó doanh số

thu nợ đến hạn hàng năm thấp.

Tuy nhiên, chỉ tiêu nợ quá hạn năm 2016 về giá trị tuyệt đối đã tăng so

với năm 2015 báo hiệu cần chất lượng uỷ thác còn chưa thực sự ổn định, cần

có những giải pháp để tăng cường kiểm sốt và quản trị nợ. Chỉ tiêu vòng

quay vốn tín dụng thấp làm giảm đi đáng kể hiệu quả đầu tư vốn, một phần

vốn đến hạn có thể NHCSXH chưa thu hồi được và đã gia hạn nợ cần hết sức

lưu ý. Đây là những yếu tố đánh giá quan trọng để đưa ra nhóm giải pháp cần

phải thực hiện để nâng cao chất lượng dịch vụ của NHCSXH.

Bảng 2.4.2. Biểu một số chỉ tiêu hoạt động ủy thác cho vay (đến 31/3/2017)

Đơn vị: Hộ, tổ, triệu đồng, %.

T

T



Tên

hội



Tổ chức

Hội cấp

xã có

DNUT



1



Hội ND



161



2



Hội PN



3

4



Tăng, giảm so

31/12/2016



Số hộ

vay



Tổng dư

nợ



Nợ

quá

hạn



724



24.911



679.894



702



20.613



7.949



101



1.841



172



896



30.665



849.268



912



30.415



11.080



29



2.334



HCCB



162



515



17.227



468.719



414



14.159



6.389



171



1.288



ĐTN



104



332



11.518



318.516



152



9.297



12.702



49



971



599



2.467



84.321



2.316.397



2.180



74.486



38.120



350



6.434



Tổng



Số tổ



Số dư

(tiết

kiệm)



Dư nợ



Nợ

QH





TK



Nguồn: Báo cáo của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái

Qua bảng chỉ tiêu hoạt động ủy thác cho vay cho thấy:

Một là, tổng dư nợ ủy thác (DNUT): 2.316.397 triệu đồng, chiếm

99,7% tổng dư nợ, tăng 38.120 triệu, bằng 101,6% so với đầu năm. Trong đó:



62



+ Uỷ thác qua Hội Nông dân (HND): 679.894 triệu đồng, chiếm 29,3%

tổng DNUT, tăng 7.949 triệu đồng so với đầu năm.

+ Uỷ thác qua Hội Phụ nữ (HPN): 849.268 triệu đồng, chiếm 36,7%

tổng DNUT, tăng 11.080 triệu đồng so với đầu năm.

+ Uỷ thác qua Hội Cựu chiến binh (HCCB): 468.719 triệu đồng, chiếm

20,2% tổng DNUT, tăng 6.389 triệu đồng so với đầu năm.

+ Uỷ thác qua Đoàn thanh niên (ĐTN): 318.516 triệu đồng, chiếm

13,8% tổng DNUT, tăng 12.702 triệu đồng so với đầu năm.

Hai là, nợ quá hạn: 2.180 triệu đồng, chiếm 0,09% tổng dư nợ; tăng 350

triệu đồng so với đầu năm. Trong đó: 1) Nợ quá hạn thuộc HND quản lý: 702

triệu đồng, tăng 101 triệu đồng so với đầu năm, chiếm 0,036% DNUT; 2) Nợ

quá hạn thuộc HPN quản lý: 912 triệu đồng, tăng 29 triệu đồng so với đầu

năm , chiếm 0,04% DNUT; 3) Nợ quá hạn thuộc HCCB quản lý: 414 triệu

đồng, tăng 171 triệu đồng so với đầu năm, chiếm 0,018% DNUT; 4) Nợ quá

hạn thuộc ĐTN quản lý: 152 triệu đồng, tăng 49 triệu đồng so với đầu năm,

chiếm 0,006% dư nợ uỷ thác.

Ba là, huy động tiền gửi (HĐTG) thông qua tổ TK&VV: 74.486 triệu

đồng; tăng 6.434 triệu đồng so với đầu năm. Số tổ đã thực hiện HĐTK

2467/2467tổ. Trong đó: 1) HĐTG qua các Tổ TK&VV thuộc HND quản lý:

20.613 triệu đồng, tăng 1.841 triệu đồng so với đầu năm; 2) HĐTG thông qua

Tổ TK&VV thuộc HPN quản lý: 30.416 triệu đồng, tăng 2.334 triệu đồng so

với đầu năm; 3) HĐTG thông qua Tổ TK&VV thuộc HCCB quản lý: 14.159

triệu đồng, tăng 1.288 triệu đồng so với đầu năm; 4) HĐTG thông qua Tổ TK&VV

thuộc ĐTN quản lý: 9.298 triệu đồng, tăng 971 triệu đồng so với đầu năm.

2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ủy thác cho vay tại chi

nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Yên Bái

2.3.1. Những kết quả đã đạt được

2.3.1.1. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái



63



Trong quý I năm 2017 mặc dù có nhiều khó khăn khách quan tác động,

song được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và Ban đại diện

HĐQT NHCSXH tỉnh, của NHCSXH và các tổ chức CT-XH cấp trên, cùng

với sự nỗ lực của Chi nhánh NHCSXH và các tổ chức CT-XH các cấp từ tỉnh

đến cơ sở, công tác cho vay người nghèo, các đối tượng chính sách uỷ thác

qua các tổ chức CT-XH đạt được những kết quả khá tồn diện, cơng tác chỉ

đạo điều hành được thực hiện nghiêm túc, bài bản, hiệu quả; công tác tuyên

truyền, vận động, công tác củng cố mạng lưới, công tác kiểm tra, giám sát,

hoạt động GDLĐ phục vụ người nghèo, các đối tượng chính sách... được

quan tâm, chú trọng, nguồn vốn phân bổ đã được giải ngân nhanh, kịp thời,

đúng quy trình, đúng đối tượng thụ hưởng.

Tổng dư nợ NHCSXH uỷ thác qua các tổ chức CT-XH đạt 2.316.397

triệu đồng, tăng 38.120 triệu đồng; chất lượng hoạt động uỷ thác, chất lượng

hoạt động của mạng lưới tổ TK&VV ổn định, huy động tiền gửi tiết kiệm qua

cộng đồng người nghèo đạt 74.486 triệu đồng, tăng 6.434 triệu đồng so với

đầu năm, số tổ chức hội cấp xã ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH tăng so

với 31/12/2016 là 4 tổ chức (hội PN tăng 01, hội CCB tăng 02, Đoàn thanh

niên tăng 01). Nguồn vốn đầu tư đã giúp người nghèo và các đối tượng chính

sách trong SXKD, cải thiện đời sống góp phần khơng nhỏ trong cơng cuộc

xố đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội địa phương.

2.3.1.2. Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái

* Về tổ chức mạng lưới

Thông qua hoạt động ủy thác cho vay hệ thống NHCSXH đã củng cố

mạng lưới từ tỉnh đến huyện, đến các điểm giao dịch xã, phường, thị trấn.

Hàng tháng, thông qua hoạt động giao dịch cho vay, thu nợ, thu lãi, thu chi

tiết kiệm của NHCSXH tại các điểm giao dịch xã đã giúp cho hộ nghèo và

các đối tượng chính sách khác đến giao dịch thuận tiện.



64



Hiện nay, ngồi Hội sở chính tại tỉnh và 8 phòng giao dịch huyện, thị,

Chi nhánh đã lập được 180 điểm giao dịch cấp xã. Tại đây, hàng tháng các tổ

giao dịch lưu động sẽ cùng với các hội, đoàn thể nhận ủy thác trực giao dịch

01 ngày/01 tháng để phục vụ khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính

sách khác đến giao dịch vay vốn, trả nợ gốc, lãi,…Giúp thực hiện cơng khai

hóa, hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, tiết giảm chi phí cho các đối tượng

thụ hưởng chính sách, chống được các tiêu cực, lợi dụng trong q trình cho

vay, đồng thời góp phần củng cố và nâng cao vị thế của NHCSXH.

* Về chất lượng tín dụng

Trong điều kiện định biên tại Chi nhánh quá mỏng (bình qn có từ 810 cán bộ cho mỗi Phòng giao dịch huyện, thị xã) để phục vụ cho một số

lượng khách hàng quá lớn đó là nhờ hiệu quả rất tốt từ phương thức ủy thác

cho vay qua các tổ chức chính trị- xã hội. Những hoạt động cho vay ưu đãi tại

Chi nhánh trong những năm qua không bị gián đoạn, tồn đọng vốn mà vẫn

thông suốt chuyền tải vốn kịp thời đến tay người thụ hưởng, số lượng tín dụng

ngày càng tăng, chất lượng ngày càng cao.

Đối với một ngân hàng hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt

động tài chính vẫn phải dựa vào cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách nhà

nước thì việc ủy thác cho vay hộ nghèo qua các tổ chức chính trị- xã hội sẽ

giúp cho NHCSXH tiết kiệm được chi phí, từ đó giảm được một phần cấp bù

của ngân sách nhà nước, tiết kiệm được chi cho ngân sách quốc gia.

Cơ chế cho vay ngày càng đơn giản hóa về thủ tục, thuận lợi về địa

điểm giao dịch phù hợp với người nghèo, tạo điều kiện cho hộ nghèo để tiếp

cận với NHCSXH góp phần củng cố và nâng cao vị thế của Chi nhánh.

2.3.1.3. Đối với các tổ chức chính trị- xã hội

Góp phần củng cố và nâng cao chất lượng của các tổ chức chính trị- xã

hội. Dư nợ ủy thác tăng trưởng ngày càng cao, chất lượng tín dụng và chất

lượng dịch vụ ủy thác ngày càng được đảm bảo, công tác thông tin tuyên



65



truyền được chú trọng. Các tổ chức chính trị- xã hội ngày càng thu hút được

nhiều hội viên tham gia sinh hoạt, nội dung hoạt động của các hội đồn thể

cũng phong phú hơn. Qua đó cũng nâng cao vị thế và vai trò của tổ chức hội,

góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội của địa phương. Đồng thời

phương thức cho vay này góp phần nâng cao trách nhiệm của các tổ chức hội

đối với nguồn vốn nhận ủy thác, cùng với NHCSXH quản lý nguồn vốn ưu

đãi hiệu quả hơn. Trong điều kiện kinh phí hoạt động của các hội, đồn thể

còn eo hẹp thì phí ủy thác cũng là một phần kinh phí hỗ trợ cho các cấp hội

hoạt động tốt hơn, nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.

Bảng 2.5: Kết quả chi trả PUT qua các năm của NHCSXH tỉnh Yên Bái

Đơn vị: triệu đồng

Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Tổng



2011



2012



2013



2014



2015



2016



PUT



Hội Phụ nữ



2.384



2.795



2.977



3.374



5.504



6.117



23.151



Hội Nơng dân



2.056



2.386



2.406



3.110



3.857



4.259



18.075



916



1.017



1.086



1.140



1.362



1.503



7.025



Đồn thanh niên



448



531



607



688



789



855



3.917



Tổng



5.804



6.728



7.076



8.313



11.512



12.734



52.168



Tổ chức



Hội Cựu chiến

binh



(Nguồn: Báo cáo của NHCSXH- Chi nhánh tỉnh Yên Bái)

Từ bảng số liệu trên ta thấy: Phí ủy thác trả cho tổ chức chính trị- xã

hội các cấp tăng đều qua các năm. Cụ thể:

Năm 2012, NHCSXH đã trả tổng cộng 6.728 triệu đồng phí uỷ thác,

tăng 924 triệu đồng, tỷ lệ tăng 15,93 % so với năm 2011.

Năm 2013, NHCSXH đã trả tổng cộng 7.076 triệu đồng phí uỷ thác,

tăng 348 triệu đồng, tỷ lệ tăng 5,17 % so với năm 2012.

Năm 2014, NHCSXH đã trả tổng cộng 8.313 triệu đồng phí uỷ thác,

tăng 1.236 triệu đồng, tỷ lệ tăng 17,47 % so với năm 2013.



66



Năm 2015, NHCSXH đã trả tổng cộng 11.512 triệu đồng phí uỷ thác,

tăng 3.199 triệu đồng, tỷ lệ tăng 38,48 % so với năm 2014

Năm 2016, NHCSXH đã trả tổng cộng 12.734 triệu đồng phí uỷ thác,

tăng 1.222 triệu đồng, tỷ lệ tăng 10,62 % so với năm 2015.

Trong cả giai đoạn 2011-2016 NHCSXH đã chi trả tổng cộng 52.168

triệu đồng phí dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

Đây là kết quả đạt được trong q trình thực hiện dịch vụ ủy thác, nó

đã thể hiện sự nỗ lực phấn đấu của các tổ chức CT-XH các cấp trong việc

truyền tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đến các đối tượng thụ

hưởng và đạt kết quả cao.

2.3.1.4. Đối với hộ nghèo

Phương thức ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị- xã hội là

phương thức phù hợp nhất đối với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách

khác: thủ tục hồ sơ đơn giản, địa điểm gần giao dịch thuận lợi, người nghèo

dễ dàng tiếp xúc với tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Ngoài việc được vay ưu đãi lãi suất thấp thơng qua phương thức này hộ

nghèo còn được tập huấn hướng dẫn trang bị cho những kiến thức cần thiết về

quản lý kinh tế, về khoa học kỹ thuật, về khuyến nơng,…để từ đó sử dụng

đồng vốn hiệu quả hơn, thu nhập cao hơn, xóa đói giảm nghèo nhanh hơn và

làm quen dần tiến tới hòa nhập với kinh tế thị trường.

Mặt khác, với phương thức cho vay này người nghèo được tương trợ

giúp đỡ nhau trong những lúc khó khăn hoạn nạn, phát huy truyền thống tốt

đẹp của người Việt Nam để cùng nhau vươn lên.

Những kết quả thành công của dịch vụ ủy thác cho vay đối với hộ

nghèo và các đối tượng chính sách khác được thể hiện rõ nét qua bảng sau:

Bảng 2.6 : Báo cáo một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn tín

dụng chính sách qua 15 năm (giai đoạn 2002-2017)

Đơn vị: Hộ, lao động, HSSV, cơng trình, ngôi nhà



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×