Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên nhân của thực trạng:

Nguyên nhân của thực trạng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



dưỡng các phẩm chất của tư duy sáng tạo cho HS. Nhiều GV khơng biết đợng

viên khuyến khích kịp thời khi HS tìm ra mợt cách giải hay, mợt ý tưởng đợc.

Về phía học sinh: Cách học thụ đợng, thiếu sáng tạo đã trở thành một

phương pháp học tập “truyền thống”, làm cho các em nhận thức vấn đề một

cách máy móc, thiếu tích cực; việc vận dụng vào giải tốn vì thế mà cũng

mang nặng tính khn mẫu, hạn chế sự sáng tạo. Hơn nữa, các em ít khi được

tiếp xúc với các tình huống dạy học có mục đích phát triển tư duy sáng tạo, vì

thế thiếu đi chất liệu, cơ hội để sáng tạo. Tâm lý trẻ tiểu học nói chung ln

cho GV là thần tượng, vì thế bài giải mẫu của GV được các em xem là một

cái chuẩn, là cái tốt nhất, hay nhất nên các em thiếu đi sự tự tin khi phê phán

hoặc tìm kiếm thêm mợt cách giải khác. Ở mợt số em khả năng lập luận, khả

năng trình bày bài giải còn lúng túng nên cũng hạn chế khả năng TDST.

Nguyên nhân khách quan:

Về phía giáo viên: Cơng tác quản lý ở nhà trường còn cứng nhắc, bên

cạnh đó là sự chỉ đạo không đồng bộ làm cho GV không được chủ đợng lựa

chọn nợi dung, PPDH nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Cũng do

áp lực thành tích, những chỉ tiêu thi đua cần phải đạt được cho nên nhiều GV

lựa chọn cách dạy nhồi nhét, chủ yếu làm sao đạt điểm cao chứ chưa quan

tâm đến việc tư duy HS có phát triển hay khơng.

Về phía học sinh: Chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay của nước ta

còn nặng về việc trang bị kiến thức và kĩ năng, ít chú trọng đến việc phát triển

các năng lực tư duy và khả năng sáng tạo. Chương trình ơm đồm gây nên tình

trạng q tải. Học sinh ít có thời gian và cơ hợi được tự tìm tòi khám phá.

PPDH cứng nhắc của mợt số GV là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tư duy

thiếu linh hoạt, sáng tạo ở HS. Môi trường học tập của các em cũng chưa thật

sự thân thiện, dân chủ; các em chưa được phát huy tính tự chủ mợt cách đúng

nghĩa. Học sinh rất ít được tự tìm tòi, suy nghĩ độc lập, chất vấn, thảo luận, tự

do phát biểu ý kiến, và khám phá những gì hợp với sở thích của mình. Bên

cạnh các nguyên nhân về chương trình học tập, về mơi trường học tập thì còn



24



do nhu cầu của một bộ phận phụ huynh với quan niệm học để thi hơn là học

để làm người. Họ lấy kết quả các kì thi cuối kì, cuối năm học làm thước đo sự

phát triển trí tuệ mặc dù điều đó chỉ mới phản ánh ở mợt khía cạnh nào đó.

Điều đó đã vơ tình biến các em thành các “thùng rỗng” để nhồi nhét kiến

thức, và tất nhiên là các em mất dần đi khả năng sáng tạo.

Như vậy, qua tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng về việc phát triển

TDST cho HS lớp 4 thông qua hoạt động dạy học giải tốn có lời văn, chúng

tơi thấy cả nhận thức và biện pháp thực hiện của GV và HS còn bợc lợ nhiều

hạn chế, năng lực TDST của HS chưa cao. Những hạn chế nêu trên có nhiều

nguyên nhân, trong đó ngun nhân chính là GV chưa có được những biện

pháp thích hợp để phát triển TDST cho HS.

1.3. Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tơi đã trình bày một số vấn đề sau:

Giới thiệu một số khái niệm về TD, đặc điểm của TD, các giai đoạn của

TD, các thao tác tư duy; một số khái niệm về TDST, đặc trưng của TDST,

TDST ở HS tiểu học.

Tiến hành điều tra thực trạng về việc phát triển tư duy sáng tạo cho học

sinh lớp 4 thông qua hoạt đợng dạy học giải tốn có lời văn của GV và học

sinh lớp 4 trường tiểu học Đại Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng về các khía

cạnh:

Nhận thức của giáo viên TH về ý nghĩa của việc phát triển tư duy sáng

tạo trong dạy học giải tốn có lời văn.

Việc sử dụng các biện pháp phát triển TDST cho học sinh lớp 4 thông

qua hoạt động dạy học giải tốn có lời văn.

Năng lực tư duy sáng tạo của HS lớp 4.

Qua điều tra chúng tơi nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến những

hạn chế về việc phát triển tư duy sáng tạo cho lớp 4 thông qua hoạt đợng dạy

học giải tốn có lời văn, trong đó nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất là



25



GV chưa có được những biện pháp thích hợp để phát triển tư duy sáng tạo cho

HS lớp 4. Với mục đích khắc phục những hạn chế nêu trên, chúng tôi đề xuất

một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho HS lớp 4 thông qua hoạt động

dạy học giải tốn có lời văn.



CHƯƠNG 2

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC

SINH

LỚP 4 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CO

LỜI VĂN

2.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp phát triển tư duy sáng tạo

cho học sinh lớp 4 thơng qua hoạt đợng dạy học giải tốn co lời văn

Để xây dựng các biện pháp phát triển TDST cho HS mơn Tốn lớp 4,

chúng tơi dựa vào các nguyên tắc sau:

2.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu

Nguyên tắc này yêu cầu việc xây dựng các biện pháp cần phải:

Xác định đúng mục tiêu DH mơn Tốn cho HSTH nói chung, Tốn 4

nói riêng, trong đó chú trọng mục tiêu: Bước đầu phát triển năng lực tư duy,

khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và

cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong c̣c sống; kích thích trí

tưởng tượng; chăm học và hứng thú học tập toán; hình thành bước đầu

phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ đợng, linh hoạt,

sáng tạo.



26



Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của giáo dục TH: tạo

điều kiện để phát triển năng lực mỗi cá nhân HS.

2.1.2. Đảm bảo tính khoa học, hệ thống và tính vừa sức

Dạy học theo định hướng phát triển TDST phải đảm bảo tính chính xác

(kiến thức, ngơn ngữ, kí hiệu, hình vẽ, phương pháp suy luận,...). Các tình

huống thực hành toán học phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến

phức tạp, từ vận dụng tri thức những tình huống tương tự đến những tình

huống khác đã biến đổi.

Dạy học theo định hướng phát triển TDST phải phù hợp với năng lực

nhận thức của HS, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân HS phát triển theo khả năng

của mình, tạo niềm tin, niềm vui trong lao động học tập của HS.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên nhân của thực trạng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×