Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.1: Biểu đồ KQHĐSXKD của công ty trong 5 năm (2012-2016)

Hình 1.1: Biểu đồ KQHĐSXKD của công ty trong 5 năm (2012-2016)

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Cơng ty)

Doanh thu thuần tăng đều theo các năm từ năm 2012 đến năm 2015

nhưng tỷ lệ tăng có xu hướng giảm, đến năm 2016 thì doanh thu giảm mạnh.

Là do: cơng ty thực hiện hai hoạt động sản xuất kinh doanh chính là tư vấn

thiết kế và cung cấp thiết bị viễn thông tin học cho khách hàng. Nên từ năm

2012 đến năm 2015, doanh thu tăng đều theo các năm. Đến năm 2016, do nền

kinh tế bị khủng hoảng nên nhu cầu về lắp đặt thiết bị cũng đã bão hòa, nhu

cầu lắp đặt của người dân trên địa bàn thành phố cơ bản đã được đáp ứng. Vì

vậy năm 2016 tuy cơng ty cũng có hoạt động lắp đặt nhưng số lượng này đã

giảm mạnh so với năm 2015 từ 12.603.914.160 đồng xuống còn

12.520.210.234 đồng. Tuy doanh thu về cung cấp thiết bị cao nhưng vì doanh

thu của dịch vụ lắp đặt giảm mạnh nên đã kéo tổng doanh thu thu về sản xuất

kinh doanh của công ty giảm so với năm 2015.



10



Chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) tăng đều theo các năm từ năm 2012

đến năm 2015, đến năm 2016 giảm điều này chứng tỏ trong năm 2016 cơng ty

đã tiết kiệm được chi phí khâu sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất sản phẩm

năm 2016 giảm so với năm 2015 với số tiền giảm là 497.179.205 đồng xuống

còn 8.022.493.441 đồng tương ứng với giảm 5,84%.

Như vậy qua so sánh số liệu từng loại chi phí ta thấy cả ba loại chi phí

cấu thành nên chi phí sản xuất đều giảm dẫn tới làm giảm chi phí sản xuất của

năm 2016 so vớ năm 2015. Điều này chỉ xét về chi phí thì đó là rất tốt nhưng

nếu xét về kết quả kinh doanh thì nó còn phụ thược vào doanh thu của công

ty. Do doanh thu giảm cũng làm ảnh hưởng đến chi phí, mà theo chỉ tiêu

Doanh thu/Chi phí (DT/CP) thì ta thấy chỉ tiêu này giảm dần theo các năm.

Tức là một đồng chi phí bỏ ra để thu về số doanh thu của các năm giảm dần,

điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được hiệu quả.

Lợi nhuận gộp tăng đều từ năm 2012 đến năm 2016. Theo như nhận xét

ở trên có sự biến động của doanh thu và chi phí. Do năm 2015 doanh thu cao

nhưng vì có bị giảm trừ doanh thu, doanh thu tăng cao nhưng đồng thời chi

phí sản xuất tăng cũng rất cao. Mà năm 2016, ở doanh thu khơng có khoản

giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất cũng giảm khá nhiều. Do vậy mà lợi

nhuận gộp năm 2016 so với năm 2015 khơng những giảm đi mà mà còn tăng

từ 4.079.754.241 đồng lên 4.497.716.793.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: có xu hướng tăng cao từ năm 2012 đến

năm 2016. Năm 2012 chi phí này có mức 1.031.590.985 đồng đến năm 2016

chi phí đã lên 1.986.736.857 đồng. Thông qua chỉ tiêu DTT/CP ta thấy được

rằng mặc dù doanh thu hàng năm đều tăng nhưng một đồng chi phí tạo ra số

doanh thu các năm giảm dần. Như vậy chi phí này còn tương đối cao so với tỷ

lệ tăng doanh thu và năm sau cao hơn năm trước vì vậy cơng ty cần có những

điều chỉnh hợp lý, tiết kiệm những chi phí khơng cần thiết.



11



Chi phí bán hàng: chi phí này giảm dần từ năm 2012 đến năm 2014, và

đặc biệt hai năm 2015 và 2016 chi phí này đều khơng phát sinh vì cơng ty chỉ

thực hiện những sản phẩm mang tính thiết yếu nên đã hồn tồn tiết kiệm

được khoản chi phí này. Chỉ có chi phí quản lý tăng cao, chứng tỏ công ty chú

trọng trong việc quản lý công ty để nâng cao hoạt động kinh doanh.

1.3.2. Kết quả hoạt động khác

Công ty thường tổ chức các hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục

thể thao và phòng chống tệ nạn xã hội cho các cán bộ công nhân viên chức

tham gia để nâng cao sức khỏe, tinh thần và năng lực sản xuất.

Để thiết thực lập thành tích chào mừng ngày giải phóng Thành phố, ngày

kỷ niệm thành lập công ty, ngày đại hội thể thao tồn dân,…Cơng đồn cơng

ty đã tổ chức giải thi đấu cầu long, bóng bàn, hội diễn văn nghệ,…Qua phong

trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao đã tạo điều kiện cho các đơn vị phòng

ban giao lưu hiểu biết lẫn nhau, tạo được khơng khí vui tươi, phấn khởi trong

công nhân viên chức.

Nhân dịp kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Hội phụ nữ

Việt Nam 20/10, Cơng đồn cơng ty đã tổ chức cho chị em đi tham quan danh

lam thắng cảnh, tổ chức hội thi “đầu bếp giỏi”, liên hoan,…các phong trào

hoạt động khá sôi nổi.

Hàng quý, công ty tổ chức tặng quà mừng sinh nhật tập thể cho những

người có ngày sinh nhật trong quý.

Công tác từ thiện xã hội:

- Ủng hộ quỹ từ thiện Xã hội Thành phố.

- Ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bão lụt

- Phối hợp với chính quyền thăm hỏi tặng q cho các gia đình chính sách Bà

mẹ Việt Nam anh hùng.

- Tham gia ủng hộ xây nhà tình thương, đóng góp ủng hộ các phong trào của

quỹ chữ thập đỏ.

Bảng 1.2: Chi phí hoạt động khác của Công ty

Đơn vị: đồng



12



Chỉ tiêu

Lợi nhuận sau thuế

Hoạt động khác



Năm 2012

262.874.080

5.257.482



Năm 2013

282.655.191

5.653.104



Năm 2014

324.366.890

6.487.338



Năm 2015

346.048.366

6.920.967



Năm 2016

454.932.984

9.098.660



(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Hoạt động khác được cơng ty duy trì hoạt động hàng năm và chi ra một

phần chi phí là 2% lợi nhuận sau thuế của Công ty. Chi phí dành cho hoạt

động khác thường tăng lên theo các hoạt động cụ thể phát sinh hàng năm tại

công ty và lợi nhuận sau thuế của công ty đạt được. Cụ thể, năm 2012 chi phí

cho hoạt động khác là là 5.257.482 đồng, năm 2013 mức chi phí này tăng nhẹ

lên 5.653.104 đồng, năm 2014 mức chi phí này là 6.487.338 đồng, năm 2015

mức chi phí này là 6.920.967 đồng, năm 2016 mức chi này là 9.098.660 đồng

do lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt khá cao.

1.4. Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản

phẩm của công ty

1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm

Lĩnh vực hoạt động chính của Cơng ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện

và Viễn thông Công nghệ Cao là tư vấn, thiết kế, triển khai, cung cấp thiết bị

và dịch vụ chuyên ngành viễn thông tin học. Công ty rất tự hào về chất lượng

sản phẩm, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật do công ty triển khai. Đội ngũ kỹ

thuật của cơng ty được đào tạo chính quy trên các cơng nghệ của các hãng

nước ngồi. Ngồi ra, cơng ty còn nhận được sự trợ giúp trực tiếp của các

chun gia nước ngồi có nhiều năm kinh nghiệm về cơng nghệ liên quan đến

sản phẩm và có một q trình triển khai hỗ trợ thành cơng các dự án tầm vóc

quốc gia tại Việt Nam.

Vì là sản phẩm cơng nghệ nên u cầu phải có độ bền, màu sắc mẫu mã

phong phú, không bị lỗi trong quá trình sử dụng. Vì là sản phẩm cơng nghệ

cao cho nên phải đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe do đó

những sản phẩm máy chiếu được bán ra trên thị trường phải có chất lượng rất

tốt. Các sản phẩm máy chiếu được nhập nguyên chiếc về Công ty từ các hãng



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.1: Biểu đồ KQHĐSXKD của công ty trong 5 năm (2012-2016)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×