Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.4: Lực lượng lao động tại Công ty

Bảng 1.4: Lực lượng lao động tại Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

đầu do đó chất lượng sản phẩm của Cơng ty ngày càng được nâng cao. Do đó,

khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của Công ty trong những lần

mua hàng, chính vì vậy mà kết quả tiêu thụ sản phầm của Công ty được đẩy

mạnh trong giai đoạn 2012-2016.

1.4.5. Trình độ tổ chức quản lí của cơng ty

Trình độ tổ chức quản lí là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp được tổ chức

tốt, quản lí chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp đó có điều kiện để giảm chi phí sản

xuất, chi phí quản lí, tăng năng suất lao động, từ đó hạ giá thành sản phẩm,

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trình độ tổ chức quản lí cũng là nhân tố

quan trọng tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn doanh nghiệp.

Với bề dày kinh nghiệm hoạt động, đến nay, tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty vẫn tiến triển khá thuận lợi, có thể nói, hoạt

động tổ chức quản lí của Cơng ty là khá hiệu quả. Cơng ty có đội ngũ cán bộ

lãnh đạo được đào tạo kĩ năng nghiệp vụ chun mơn giỏi và đều có nhiều

năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lí, điều này đã góp phần nâng cao trình

độ tổ chức quản lí của Cơng ty. Trình độ tổ chức quản lí của từng bộ phận

trong Công ty cũng được đánh giá ở mức cao. Điều này đã góp phần để hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành một cách hiệu quả, tiết

kiệm được các khoản chi phí sản xuất cũng như chi phí quản lí, nâng cao hiệu

quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

nói riêng của Cơng ty.



17



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG CÔNG

NGHỆ CAO

2.1. Bộ phận thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Phát

triển Kỹ thuật Điện và Viễn thông Công nghệ Cao

Công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện

và Viễn thông Công nghệ Cao do phòng Kinh doanh phụ trách và thực hiện.

Từ đưa ra ý tưởng, lên kế hoạch và thực hiện.

- Đầu tiên là khâu tiếp thị, quảng cáo, tìm hiểu thị trường. Các nhân viên

phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tìm hiểu thu thập thơng tin, phân tích, phân

đoạn thị trường. Đồng thời tích cực xây dựng hình ảnh, tiếp thị đưa sản phẩm

của công ty đến gần hơn với người tiêu dùng.

- Nghiên cứu, dự đoán biến động của nhu cầu thị trường đầu ra cũng như thị

trường đầu vào nhằm hoạch định các chiến lược kinh doanh, tìm kiếm khách

hàng. Sau khi tìm kiếm khách hàng thành cơng, phòng kinh doanh tiến hành

lập các hợp đồng kinh tế về bán hàng theo quy định về số lượng, chất lượng,

hình thức thanh tốn và các điều kiện khác nếu có. Thơng thường hợp đồng

kinh tế được lập với hình thức bán buôn, với số lượng hàng bán lớn, giá trị

cao.

- Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực định hướng chiến

lược kinh tế, quy hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Tham mưu

về công tác đầu tư (đầu tư ngắn hạn, đầu tư chiều sâu, vốn tự có) để nâng cao

năng lực sản xuất, tiết kiệm và hiệu quả trong đầu tư kinh doanh. Tổ chức

thực hiện cơng tác thống kê, phân tích và tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế

trong Cơng ty.



18



- Nghiên cứu thị trường và dự đốn tình hình biến động của Công ty, tham

mưu định hướng chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện các công việc do

lãnh đạo Công ty giao phó.

2.2. Thực trạng cơng tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Phát triển Kỹ

thuật Điện và Viễn thông Công nghệ Cao

2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường

Trong công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật

Điện và Viễn thông Công nghệ Cao công tác đầu tiên là công tác nghiên cứu

thị trường.

Mục đích của cơng tác nghiên cứu thị trường nhằm thu thập ý kiến, tìm

hiểu nhu cầu của khách hàng tại Công ty đánh giá sự đáp ứng nhu cầu khách

hàng tại Cơng ty. Qúa trình này được áp dụng đối với tất cả các khách hàng và

doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của Cơng ty.

Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật

Điện và Viễn thông Công nghệ Cao được thể hiện thông qua sơ đồ 2.1 dưới

đây:

Công ty thực hiện nghiên cứu thị trường khách hàng thường xuyên thông

qua hệ thống các đại lý của Công ty việc tiếp xúc với khách hàng được Công

ty giao cho các nhân viên bán hàng của Công ty thực hiện, hàng ngày khi đi

bán hàng trên tuyến của mình được giao, nhân viên có trách nhiệm tìm hiểu

những phản hồi của khách hàng về sản phẩm của Cơng ty sau đó báo cáo

giám sát bán hàng của Cơng ty, giám sát bán hàng có trách nhiệm tổng hợp,

báo cáo về Công ty vào cuối mỗi tháng.

Mỗi khi Cơng ty có ý định kinh doanh sản phẩm mới Công ty cũng

thực hiện nghiên cứu thị trường, và công tác nghiên cứu thị trường được thực

hiện thông qua các nhân viên bán hàng, và nghiên cứu cả thông tin về đối thủ

cạnh tranh.



19



Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty



Khảo sát ý kiến KH



Thống kê kết quả



Tìm ra nhu cầu khách hàng



Duyệt



Tiến hành NC



Tiến hành SX



Tiêu thụ



(Nguồn: Phòng Kinh doanh)



20



Theo sơ đồ 2.1, quá trình nghiên cứu khách hàng của Cơng ty bao gồm:

Khảo sát ý kiến khách hàng: Công tác này được thực hiện thông qua

bảng hỏi hoặc là nhân viên bán hàng tiếp thu ý kiến của khách hàng thông qua

những câu chuyện giao tiếp tại các đại lý của Công ty.

Thống kê kết quả: Sau khi có kết quả nghiên khảo sát, phòng kinh

doanh chịu trách nhiệm thống kế và phân tích kết quả thơng qua các phần

mềm thống kê.

Tìm ra nhu cầu của khách hàng: Từ kết quả thống kê, Phòng kinh

doanh tìm ra nhu cầu và mong muốn của khách hàng về sản phẩm của Công

ty và báo cáo Giám đốc về kế hoạch thay đổi sản phẩm cho phù hợp với nhu

cầu khách hàng và tiến hành sản xuất sau đó lưu kho và tiến hành đem đi tiêu

thụ.

Trong q trình tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty, Công ty tiếp tục thực

hiện hoạt động nghiên cứu thị trường, quá trình này được thực hiện một cách

liên tục đối với suốt chu kỳ sống của sản phẩm.

Hàng năm, ngân sách dành cho nghiên cứu thị trường thường chiếm 2%

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty. Cụ thể, trong 5 năm gần

nhất như sau:

Bảng 2.1: Chi phí nghiên cứu thị trường của Cơng ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng



Nội dung Năm 2012

Chi

phí

nghiên

cứu



thị



Năm 2013



Năm 2014



385.762,9 428.625,44



476.250,5



Năm 2015

1.140.606,

6



Năm 2016



1.808.582,1



trường

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Trong q trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, Công ty tiếp tục thực

hiện hoạt động nghiên cứu thị trường, quá trình này được thực hiện một cách



21



liên tục đối với suốt chu kỳ sống của sản phẩm. Qua bảng số liệu trên cho

thấy công ty đã dành khoản chi phí khơng nhỏ cho hoạt động nghiên cứu thị

trường. Năm 2012 chi phí cho cơng tác nghiên cứu thị trường là 385.762,9

nghìn đồng. Năm 2013 tăng 42.862,54 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng

7,78% so với năm 2012. Năm 2014 tăng 47.625,06 nghìn đồng tương ứng với

tốc độ tăng 14,81% so với năm 2013. Năm 2015 tăng 664.356,1 nghìn đồng

tương ứng với tốc độ tăng 58,25% so với năm 2014. Năm 2016 tăng

667.975,5 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 58,56% so với năm 2015.

Trên thực tế, hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty chưa được

tiến hành đồng bộ, chặt chẽ. Những người làm công tác này chủ yếu dựa trên

cảm nhận và thông tin từ ban lãnh đạo. Thị trường chưa thật sự được đầu tư

nghiên cứu đúng mức từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến cơng tác tiêu thụ sản

phẩm. Vì một kế hoạch chiến lược lâu dài, cơng ty phải thường xuyên đẩy

mạnh nghiên cứu thị trường một cách tồn diện, đầy đủ và có hệ thống hơn.

2.2.2. Cơng tác xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm

Đối với chính sách tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty, Cơng ty thực hiện

các chính sách như chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối

và chính sách xúc tiến.

2.2.2.1. Chính sách sản phẩm

Đối với chính sách sản phẩm, Cơng ty thực hiện các chính sách sau:

Thứ nhất là chất lượng sản phẩm: Đối với các sản phẩm kinh doanh

khác nhau, Công ty xây dựng quy chuẩn về chất lượng khác nhau cho sản

phẩm mà Công ty kinh doanh được quy định bởi nhà sản xuất.

Song tư tưởng chung đối với chính sách chất lượng sản phẩm của Công

ty là sản phẩm sản xuất phải đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng như:

- Độ bền: Một sản phẩm do Công ty sản xuất ra được Công ty quán triệt là sản

phẩm đó phải có độ bền cao.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.4: Lực lượng lao động tại Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×