1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Y dược - Sinh học >

Nhận xét: Trong 62 BN nghiên cứu, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) tại u đạt 96,8%; ĐUHT tại hạch đạt 94,6%.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.78 MB, 138 trang )


67



3.2.3.Thời gian sống thêm

3.2.3.1. Sống thêm toàn bộ

Bảng 3.13. Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm dừng nghiên cứu

Thời gian



12 tháng



sống thêm

Còn sống

Đã chết



62

0



24 tháng

60

4



36 tháng



44 tháng



56

6



56

6



Nhận xét:

- Trong số 62 BN nghiên cứu, có 4 BN khơng đạt ĐƯHT có chỉ định điều

trị hóa trị bổ trợ, trong đó có 2 BN đồng ý và 02 BN từ chối điều trị bổ trợ.

- Với thời gian theo dõi trung bình là 29,0±8,1 tháng, dài nhất là 44

tháng, ngắn nhất là 13 tháng, đến thời điểm dừng nghiên cứu chúng tơi có

56/62 BN còn sống, 6 BN tử vong. Phần lớn BN tử vong trong 2 năm đầu.

Bảng 3.14. Nguyên nhân tử vong

Nguyên nhân tử vong

Bệnh tái phát/di căn

Nguyên nhân khác



Số lượng

6

0



Tỷ lệ %

100

0



Nhận xét:

- 100% BN tử vong do bệnh tái phát, không phải do nguyên nhân khác.

- Trong đó: 1 BN di căn xương, 2 BN di căn phổi, 3 BN tái phát tại chỗ.



68



Bảng 3.15. Sống thêm toàn bộ

Sống thêm

theo

Kaplan-



Tỷ lệ sống thêm (%)



Sống

thêm



12 tháng



24 tháng



36 tháng



44 tháng



(tháng)

Meier

Tồn bộ

41,3

100

93,4

88,7

88,7

Nhận xét: Đến thời điểm dừng nghiên cứu có 6 BN tử vong. Thời gian



sống thêm trung bình là 41,3 tháng. Phần lớn BN tử vong trong 2 năm đầu.



Biểu đồ 3.4. Sống thêm toàn bộ

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 1 năm, 2 năm, 3 năm toàn bộ là 100%;

93,4% và 88,7%.



69



3.2.3.2. Sống thêm không bệnh



Biểu đồ 3.5. Sống thêm không bệnh

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm là 86,0%.



70



3.2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm toàn bộ



Biểu đồ 3.6. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn u nguyên phát

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ theo giai đoạn u:

- T1 (chưa XLKCH): 95,7%

- T2 (XLKCH): 80,4%

Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ theo giai đoạn T khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p=0,047.



71



Biểu đồ 3.7. Sống thêm toàn bộ theo tình trạng di căn hạch vùng

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm tồn bộ theo tình trạng di căn hạch vùng:

N0: 83,3%, N1: 89,2%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0,570.



72



Biểu đồ 3.8. Sống thêm tồn bộ theo kích thước hạch

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ ở nhóm có kích thước hạch

<3 cm cao hơn nhóm có kích thước hạch ≥3-6 cm có ý nghĩa: 95,6% so với

72,8% (p=0,032).



73



Biểu đồ 3.9. Sống thêm toàn bộ theo phân loại dưới nhóm

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm tồn bộ theo phân loại dưới nhóm:

- T1N1: 95,7%; T2N0: 83,3%; T2N1: 79,3%

- Xu hướng sống thêm dài hơn ở phân nhóm T1N1 và T2N0, tuy nhiên

sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p=0,137.



74



Biểu đồ 3.10. Sống thêm tồn bộ theo phân nhóm T2N1 so với các phân

nhóm khác

Nhận xét: Khi xét tỷ lệ sống thêm theo phân nhóm có 2 yếu tố nguy cơ

cao T2 và N1 so với phân nhóm T1N1 và T2N0, tỷ lệ sống thêm 3 năm tồn

bộ có sự khác biệt rõ rệt hơn (93,9% so với 79,3%) tuy nhiên chưa thật sự có

ý nghĩa thống kê (p=0,085).



75



Biểu đồ 3.11. Sống thêm tồn bộ theo thời gian trì hỗn điều trị

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ ở nhóm có trì hỗn điều trị

dưới 2 tuần cao hơn nhóm trì hỗn trên 2 tuần có ý nghĩa thống kê: 95,9% so

với 65,8% với p=0,006.

3.2.3.4. Một số yếu tố tiên lượng độc lập đối với thời gian sống thêm

Bảng 3.16. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm

Biến số

Xâm lấn khoảng cận hầu

Kích thước hạch

Trì hỗn điều trị





Khơng

<3cm

≥3-6cm

≤2 tuần

>2 tuần



HR



p



95% CI



0,108



0,049



0,01-0,98



7,051



0,031



1,19-41,54



3,527



0,126



0,70-17,69



76



Nhận xét: Trong ba yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến sống thêm tồn

bộ, yếu tố kích thước hạch và xâm lấn khoảng cận hầu có giá trị tiên lượng

độc lập đến thời gian sống thêm.

3.2.4. Đánh giá độc tính của phác đồ

3.2.4.1. Độc tính cấp

Bảng 3.17. Độc tính cấp trên huyết học

Độc tính



Độ 0

Độ 1

n

%

n

%

20 32,3 17 27,4



Độ 2

n

%

1 30,6



Độ 3

n

%

6 9,7



Độ 4

n

%

0

0



Giảm bạch cầu



30



48,4 19



30,6



9

6



6 9,7



1



1,6



hạt

Thiếu máu

Giảm tiểu cầu



39

57



62,9 21

91,9 5



33,8

8,1



2

0



0

0



0

0



0

0



Giảm bạch cầu



9,7

3,3

0



0

0



Biểu đồ 3.12. Độc tính huyết học cấp

Nhận xét: Hạ bạch cầu độ 2 gặp nhiều nhất (30,6%). Hạ bạch cầu hạt

chủ yếu gặp độ 1 (30,0%). Thiếu máu gặp ở 37,1%, trong đó chủ yếu gặp thiếu

máu độ 1 (33,8%). Giảm tiểu cầu chỉ gặp 8,1% BN và chỉ gặp độ 1.

Bảng 3.18. Độc tính cấp ngồi huyết học

Độc tính

Viêm da

Viêm niêm

mạc

Nôn



Độ 0

n

%

0

0

0

0



Độ 1

Độ 2

Độ 3

n

%

n

%

n

%

15 24,2 36 58,1 11 17,7

9 14,5 38 61,3 15 24,2



Độ 4

n

%

0

0

0

0



26



12



0



41,9



19,4



18



29,0



6



9,7



Biểu đồ 3.13. Độc tính cấp ngồi huyết học

Nhận xét:



0



77



- 100% BN có viêm da và viêm niêm mạc, chủ yếu gặp độ 2 (viêm da

58,1%; viêm niêm mạc 61,3%)

- Nôn gặp ở 58,1% BN, độ 2 gặp nhiều nhất (29,0%).

- Không gặp độc tính độ 4 ở các cơ quan.

- Khơng gặp độc tính trên gan và thận.



3.2.4.2. Biến chứng muộn

Bảng 3.19. Biến chứng muộn

Biến



Độ 0



Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4



chứng



n



%



n



%



n



%



n



%



n



%



Khơ



5



8,9



19



33,9



20



35,7



12



21,5



0



0



29



51,8



18



32,1 9



0



0



Khít hàm 47 83,9

Nhận xét:



6



10,7



0



0



miệng

Xơ hóa da



3



16,1

5,4



0



0

0



0



- Phần lớn BN gặp biến chứng khơ miệng (91,1%); trong đó độ 2 gặp

nhiều nhất (35,7%).

- Xơ hóa da gặp 48,2%; chủ yếu độ 1 (32,1%).

- Khít hàm gặp 16,1%, chủ yếu là độ 1 (10,7%).

- Không gặp biến chứng nào ở độ 4.

3.2.5. Chất lượng cuộc sống

3.2.5.1. Chất lượng cuộc sống theo EORTC QLQ C30

Bảng 3.20. Chất lượng cuộc sống theo EORTC QLQ C30

Chất lượng cuộc sống

Điểm chất lượng cuộc sống tổng thể

Điểm chức năng



Điểm trung bình (SD)

61,1 (18,3)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (138 trang)

×