Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

2 Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

loại thông tin cần thu thập, thời gian thu thập thông tin làm cơ sở cho các quyết định

của doanh nghiệp. Nhưng khơng phải các thơng tin đều có giá trị như nhau, có q

nhiều hoặc q ít thơng tin đều khơng tốt, do đó các doanh nghiệp phải xác định rõ

-



Loại thông tin cần nào cần thu thập.

Số lượng thơng tin cần thu thập.

Thời gian và kinh phí cho việc thu thập.



Vấn để cốt lõi của việc thu thập thông tin là làm sao đáp ứng được các nhu cầu cụ

thể khi soạn thảo các quyết định chiến lược. Thơng thường để có đủ cơ sở cho các dự

báo những thay đổi môi trường, cần thu thập những vấn đề sau:

-



Tổng hợp thông tin môi trường vĩ mô.

Tổng hợp thông tin môi trường vi mô.

Tổng hợp thông tin về đối thủ cạnh tranh.

Tổng hợp thông tin về khách hàng .

Tổng hợp thông tin nhà cung cấp.



Các nguồn thông tin:

-



Thông tin thứ cấp là những thông tin đã được thu thập sẵn nhằm phục vụ một

nhu cầu nào đó trong nội bộ doanh nghiệp hoặc của các tổ chức, các cá nhân



-



bên ngồi.

Thơng tin sơ cấp là những thơng tin thu thập được từ các cuộc nghiên cứu, các

đợt khảo sát; người thu thập phải tiến hành xử lý ban đầu, xác định độ tin cấp

để đưa vào sử dụng.

1.2.2 Thiết lập hệ thống thu thập thông tin



-



Xác định nhiệm vụ của hệ thống thông tin.

Xác định những mục tiêu cần đạt được của hệ thống thông tin bao gồm các



-



mục tiêu định lượng và định tính.

Xây dựng cơ cấu tổ chức của hệ thống thơng tin.

Hình thành các kế hoạch thu thập thông tin.



Tất cả các yếu tố của mơi trường đều có ảnh hưởng lớn tới việc xây dựng và thực

hiện chiến lược. Để có được thơng tin từ môi trường, phải tiến hành thu thập thông tin

từ mơi trường bên ngồi và bên trong doanh nghiệp. Có thể thu tập thơng tin một cách

định kì, liên tục hoặc không thường xuyên - tuỳ theo đối tượng cần cung cấp thông

18



tin. Thu thập thông tin liên tục đạt kết quả cao nhất giúp cho các doanh nghiệp luôn có

được các chiến lược và sách lược mềm dẻo trong kinh doanh.

1.2.3 Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

Mục đích của dự báo: xác định thời gian và khả năng tác động của các ảnh hưởng

môi trường, tạo cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Yêu cầu của dự báo:

-



Xác định được khi nào và ở đâu diễn ra sự thay đổi?

Xác định được xu hướng và mức độ tác động của từng thay đổi cụ thể đó đến

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?



Có nhiều phương pháp dự báo diễn biến mơi trường, chúng khác nhau về mức độ

phức tạp và độ tin cậy. Mỗi doanh nghiệp cần đánh giá sát thực nhu cầu và khả năng

của mình khi lựa chọn phương pháp dự báo. Các phương pháp dự báo cơ bản:

-



Quan điểm chuyên viên: Chọn những người am hiểu và đề nghị họ đánh giá về

tầm quan trọng và xác suất của các diễn biến khác nhau có thể xảy ra trong



-



tương lai.

Phép ngoại suy xu hướng: Nhà nghiên cứu tìm ra các đường cong phù hợp nhất



-



theo số liệu của chuỗi thời gian trong quá khứ làm cơ sở cho phép ngoại suy.

Liên hệ xu hướng: Nhà nghiên cứu liên hệ nhiều chuỗi thời gian khác nhau với



-



hy vọng tìm ra mối quan hệ có thể sử dụng được cho việc dự báo.

Phân tích ảnh hưởng chéo: Nhà nghiên cứu nhận biết, tập hợp các sự kiện xảy

ra. Câu hỏi đặt ra là : “Nếu sự kiên A xảy ra thì ảnh hưởng của nó đối với tất cả



-



các khuynh hướng còn lại như thế nào?”.

Kịch bản nhiều lần: Nhà nghiên cứu xây dựng các phương án chiến lược. Mỗi

phương án chiến lược được coi như một kịch bản và dự đoán xác suất xảy ra

đối với mỗi kịch bản.



Dự báo mức độ nguy hiểm: Nhà nghiên cứu làm rõ những sự kiện chính có thể gây

ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp. Mỗi sự kiện được phân hạng theo sự hội tụ của nó,

theo một xu hướng chính đang diễn ra trong xã hội và theo mức độ hấp dẫn đối với

từng đối tượng công chúng lớn trong xã hội. Nếu sự hội tụ và sức hấp dẫn của sự kiện

càng cao thì xác suất mà chúng xảy ra càng lớn.

19



1.2.4 Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh

Bảng tổng hợp các nhân tố môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp trong việc

phân tích mơi trường ngành cũng như mơi trường vĩ mô, là công cụ để xem xét đánh

giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với việc kinh doanh để hoạch định chiến

lược phù hợp cho doanh nghiệp.

Các nhân



Mức độ quan



Mức độ tác động



tố môi



trọng của nhân



của nhân tố đối với



trường



tố đối với ngành



doanh nghiệp



(1)



(2)



(3)



(4)



(5)



Thang điểm đánh



Thang điểm



Chiều hướng



Nhân kết quả



tác động



của cột (2) với



Liệt kê các



giá



nhân tố cần



3: Cao



đánh giá



2: Trung bình

1: Thấp



3: Nhiều

2: Trung bình

1: Ít hoặc khơng tác



Xu hướng

tác động



(+): Tích cực



Điểm tổng hợp



cột (3) và đặt

dấu ở cột (4)



(-): Xấu



cho từng nhân

tố



động



Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố môi trường kinh doanh

1.2.5 Phân tích các mặt mạnh,mặt yếu,cơ hội và nguy cơ

Do nguồn lực ln là phạm trù có hạn nên doanh nghiệp không thể đủ nguồn lực để

khai thác hết cơ hội cũng như khơng thể sẵn sàng đối phó mọi nguy cơ tiềm ẩn sẽ xảy

ra trong thời kỳ chiến lược. Vì vậy việc xác định thứ tự ưu tiên đối với các cơ hội,

nguy cơ là hoàn toàn cần thiết.

1.2.5.1 Ma trận cơ hội

Ma trận cơ hội phân loại cơ hội theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở xác định mức độ tác

động của một cơ hội đối với doanh nghiệp và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh

thủ được cơ hội đó.



20



Xác suất



Tác động của cơ hội



để doanh nghiệp



Cao



Trung bình



Cao



Ưu tiên cao



Ưu tiên cao



Trung bình



Ưu tiên cao



Thấp



tranh thủ cơ hội



Thấp



Ưu tiên



Ưu tiên



Trung bình

Ưu tiên



Trung bình



thấp



Ưu tiên

Trung bình

Ưu tiên thấp

Ưu tiên thấp



Bảng 1.2: Ma trận cơ hội

1.2.5.2 Ma trận nguy cơ

Ma trận nguy cơ giống như ma trận cơ hội, chỉ khác là nó có thêm một cột về mức

độ tác động. Cột này phản ánh các nguy cơ làm cho doanh nghiệp sụp đổ hoàn toàn

như nguy cơ phá sản. Loại nguy cơ này thậm chí với một xác suất xảy ra ở mức độ

trung bình cũng cần phải được giảm thiểu nếu doanh nghiệp còn muốn duy trì hoạt

động.



21



Tác động

của



nguy cơ



Xác suất



Hiểm nghèo



Nguy kịch



Mức độ



Mức độ



khẩn cấp

Mức độ



khẩn cấp



Nghiêm



Nhẹ



trọng



xảy ra nguy cơ

Cao

Trung bình

Thấp



khẩn cấp

Mức độ cao



Mức độ cao



Mức trung



Mức trung



bình

Mức độ



Mức trung



bình

Mức độ



thấp

Mức độ



bình



thấp



thấp



Mức độ cao



Bảng 1.3: Ma trận nguy cơ

1.2.5.3 Ma trận SWOT

Mục đích của việc phân tích này là phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu với các cơ hội,

nguy cơ thích hợp.

Các cơ hội (O)



Các nguy cơ (T)



(Liệt kê các cơ hội)



(Liệt kê các nguy cơ)



Mặt mạnh (S)



Phối hợp S/O



Phối hợp S/T



(Liệt kê các mặt mạnh)



(Các phối hợp có thể có)



(Các phối hợp có thể có)



Mặt yếu (W)



Phối hợp W/O



Phối hợp W/T



(Liệt kê các mặt yếu)



(Các phối hợp có thể có)



(Các phối hợp có thể có)



Ma trận SWOT



Bảng 1.4: Ma trận SWOT

Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngồi là nhiệm vụ khó khăn

nhất của việc phát triển ma trận SWOT. Nó đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược phải có

sự phán đốn tốt và khơng có sự kết hợp nào được xem là tốt nhất mà tùy thuộc và

tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà ta nên chọn sự kết hợp nào là tốt nhất.

1.2.6 Đề ra biện pháp chiến lược

-



Điều chỉnh triết lý kinh doanh cho phù hợp với xu hướng của thời đại.

22



-



Điều chỉnh hoặc thay đổi nhiệm vụ và các mục tiêu lâu dài.

Điều chỉnh các chiến lược và các chính sách kinh doanh đang thực hiện

Đề xuất các chiến lược và chính sách kinh doanh mới.

Tái thiết kế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

Phát triển các chính sách và chương trình kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc



-



đột xuất.

Đề xuất các biện pháp dự phòng các rủi ro có khả năng xảy ra theo các mức độ.



23



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm, đặc điểm,vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh

2.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược sản xuất kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm chiến lược

Các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều vận động và biến đổi khơng

ngừng. Q trình biến đổi đó là sự biến đổi từ một trạng thái ở hiện tại tới một trạng

thái khác trong tương lai theo những quy luật khách quan. Với vai trò là chủ thể của

xã hội, con người luôn mong muốn đạt được những mục tiêu trong, nghĩa là tự định ra

những trạng thái trong tương lai để vươn tới. Nhưng tất cả mọi sự vận động biến đổi

đó đều tuân theo những quy luật khách quan nằm ngoài ý muốn chủ quan của con

người. Con người chỉ có thể nhận thức và tuân theo những quy luật đó.

Chính vì vậy để đạt được những mục tiêu trong tương lai con người trước hết phải

nhận thức đầy đủ những quy luật khách quan, sự vận động của nó trong những điều

kiện cụ thể, sau đó phải hướng sự vận động của sự vật, hiện tượng đi tới những trạng

thái mong muốn theo đúng quy luật khách quan. Cách thức của con người hướng sự

vận động của sự vật, hiện tượng theo đúng quy luật khách quan để đạt được mục tiêu

đã định trước gọi là chiến lược.

Chiến lược được hiểu một cách chung nhất là phương thức để thực hiện mục tiêu.

Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm

nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu

đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục những

điểm yếu của tổ chức, đón nhận cac cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu những thiệt hại

do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài.

2.1.1.2 Các hướng tiếp cận khái niệm chiến lược sản xuất kinh doanh

- Theo Michael Proter: “Chiến lược là nghệ thuật xác định các lợi thế cạnh tranh

vững chắc để phòng thủ”.



24



Như vậy, theo Proter, mục đích xác định cho đường lối chiến lược của doanh

nghiệp là để ổn định và tồn tại được trong cạnh tranh – che chắn những công phá từ

thị trường, phương tiện được huy động cho mục tiêu chiến lược là các lợi thế so sánh

của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, tổ chức huy động và sử dụng các ưu

thế là những thủ thuật, những chính sách, những thủ đoạn khi cần thiết thật khôn khéo.

- Theo General Alilerect: “Chiến lược là việc xác định những con đường và những

phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu thông qua chính sách”.

Như vậy theo Alilerect, chiến lược là một quá trình thực hiện mục tiêu đó của

doanh nghiệp bằng việc xác định những phương pháp, những phương tiện thực hiện

và hệ thống chính sách quy định các phương pháp phương tiện được sử dụng.

- Theo F.J Gouillart: “Chiến lược doanh nghiệp là toàn bộ các quyết định nhằm

vào việc chiếm giữ được các vị trí quan trọng, phòng thủ và tạo các kết quả khai thác,

dựng ngay được”.

- Theo G.Hish-nhà kinh tế học Mỹ: “Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt

động: Phân bổ, phối hợp, điều khiển các nỗ lực, các khả năng và các nguồn nhân lực

của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn”.

Hish nhấn mạnh yếu tố tổ chức thực hiện chiến lược và đặc điểm về độ dài thời gian

cần thiết của chiến lược.

- Theo Alain Charles-Người được giải thưởng lớn của đại học Harvard, Mỹ và là

tác giả của cuốn “chiến lược”:

“Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác họa những quỹ đạo tiến triển vững chắc

và lâu dài, chung quanh những đường quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và

những hoạt động chính xác của doanh nghiệp”.

Tư tưởng chiến lược của Alain Charles cho rằng: Cái cốt lõi là phải xác định được

cho doanh nghiệp một mục tiêu phát triển dài hạn bằng những căn cứ khoa học đúng

đắn, có sự linh hoạt phù hợp. Mặt khác, phải cụ thể hoá mục tiêu dài hạn bằng những

mục tiêu chiến thuật phương án khả thi.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×