Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu “Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống ngoại Yorkshire và Landrace nuôi tại Vĩnh Phúc”.

Nghiên cứu “Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống ngoại Yorkshire và Landrace nuôi tại Vĩnh Phúc”.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thời gian nghiên cứu: đề tài tiến hành từ tháng 11/2005 - 8/2006.

Địa điểm nghiên cứu: phòng thí nghiệm pha chế tinh dịch lợn Trung tâm Giống vật

nuôiVĩnh Phúc và các gia đình ni lợn nái của xã Đại Tự, Liên Mạc huyện Mê Linh,

tỉnh VĩnhPhúc.

Mơi trường thí nghiệm:

• Mơi trường được đưa vào (thí nghiệm) là MODENA.

• Mơi trường cơ sở (đối chứng) là BTS.

Bảng 2.4 Công thức của 2 môi trường BTS và MODENA

Thành phần



Môi trường



Đơn vị



Nước cất



ml



1.000



(Modena Morretti, 1981)

1.000



Glucose



gram



37



27,7



Natricitrate



gram



6,00



6,9



Naribicacbonate



gram



1,25



1,0



Trilon-B



gram



1,25



2,35



KCL



gram



0,75



-



Tetracycline



mg



50



-



Axicitric



gram



-



2,9



Tris



gram



-



5,65



Nonfoxaccine



mg



-



500



BTS



MODENA



• Nội dung nghiên cứu

Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn thông qua các chỉ tiêu: khối lượng tinh (V), hoạt

lực tinhtrùng (A%), nồng độ tinh trùng (C triệu/ml), độ pH. Chỉ tiêu tổng hợp (VAC

triệu), sức đềkháng (R x 1000), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K%).

Đánh giá kết quả bảo tồn tinh dịch lợn được pha loãng bằng môi trường BTS và

MODENA.

18



Đánh giá thời gian (giờ) tinh trùng sống đến khi hoạt lực A= 0,5 thông qua chỉ

tiêu: T5 và Sa5trong điều kiện nhiệt độ bảo tồn ở 180C. Đánh giá kết quả phối giống cho

lợn cái F1.

• Kết quả

Bảng 2.5Số lượng vầ chất lượng tinh dịch heo

Vụ Đông xuân

Các chỉ tiêu

Lượng xuất tinh V

(ml)

Hoạt lực A

Nồng độ C (106)

V.A.C (109)



Vụ Hè thu



n



Trung bình



Cv

(%)



226



250,7±3,54



24,26 300



226



11,9



226



0,76 ± 0,003



226



52,05±2,37



318,7 ±11,0



n



P



Cv

(%)



Trung bình



29,14 P< 0,05



300



224,0 ± 4,34

0,73± 0,005



7,16



34,28 300



259,66± 6,38



31,86 P< 0,01



45,11 300



49,54± 1,42



37,17 P< 0,05



P< 0,01



Bảng 2.6 Thời gian bảo tồn tinh dịch heo trong mơi trường pha lỗng BTS và

MODENA

Mơi trường

Chỉ tiêu

Thời gian tinh trùng còn

khả năng thụ thai T0,5

(giờ)

Chỉ số sống bền Sa5 (giờ)



BTS

(n = 60)

Trung bình

CV %



MODENA

(n = 60)

Trung bình

CV %



30,36 ± 0,85



52,66 ± 1,02



26,67



29.33



P



P < 0,001

P < 0,001



18,19 ± 0,36



19,75



26,04 ± 0,83



22,17



Thời gian tinh trùng sống khi A = 0,5 của môi trường MODENA là caohơn rất

nhiều so với môi trường BTS của cơ sở, sự sai khác này là rất rõ rệt, với (P<0,001).Môi

trường MODENA có T0,5 = 52,66 ± 24,33 cao hơn mơi trường BTS (T0,5 =30,36 ± 0,85)

là22,3 giờ.

19



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1. Thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2013 đến ngày 01/07/2013.

3.1.2. Địa điểm

Mẫu tinh được lấy từ trại thực nghiệm chăn nuôi heo thuộc Trung tâm nghiên cứu

và chuyển giao khoa học cơng nghệ trường Đại học Nơng Lâm TP.HCM.

Thí nghiêm được tiến hành tại phòng thực hành truyền tinh truyền tinh truyền phôi

thuộc bộ môn di truyền giống động vật trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.

3.2. ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT

3.2.1. Giới thiệu chung về Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ

trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

3.2.1.1. Nhân sự

Giám đốc trung tâm là PGS.TS. Dương Nguyên Khang, nhân sự được chia làm 3

phòng gồm: phòng kế hoạch tổng hợp, phòng trồng trọt khuyến nơng và phòng chăn ni.

3.2.1.2. Cơ cấu tổ chức

BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG



PHỊNG



PHỊNG



CHĂN NI



KẾ HOẠCH-TỔNG HỢP



TRỒNG TRỌT-KHUYẾN NƠNG



Trại



Trại



Tổ



Tổ



Tổ



Tổ



Tổ



Tổ



CN Bò



CN Heo



Truyền tinh-



KHHC



Kế



SX phân bón-



Trồng



Khuyến



tốn



Thuốc BVTV



trọt



Nơng



truyền phơi



20



3.2.1.3. Hoạt động nghiên cứu trại chăn ni heo và phòng kỹ thuật truyền tinh truyền phôi

Chọn lọc và xây dựng đàn heo nái sinh sản có năng suất cao, cung cấp tinh dịch heo

nọc giống cho các vùng lân cận.

Thực hiện các thí nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học về giống, dinh dưỡng, phòng

trị bệnh cho heo.

Rèn nghề cho sinh viên các khoa trong và ngoài trường. Đào tạo, huấn luyện kỹ

thuật viên chăn nuôi - thú y, thụ tinh nhân tạo trên heo.

Cung cấp con giống, tinh dịch heo nọc giống, sản xuất heo thịt.

3.2.2. Giống

Hiện tại, trại thực nghiệm chăn ni heo đang chăm sóc và khai thác 2 nhóm heo

đực giống là Duroc và Landrace.

3.2.2.1. Giống heo Landrace

Landrace là giống heo hướng nạc có nguồn gốc từ Đan Mạch với đặc điểm có màu

lơng trắng tuyền, tầm vóc to, dài mình, ngực nơng, bụng thon, có đặc điểm riêng là tai to,

trùm tận xuống mắt. Heo đực trưởng thành có trọng lượng 300-320 kg, nái: 220-250 kg,

có 12-14 vú.



Hình 3.1 Giống heo Landrace

Heo cái thường được phối giống lúc 10 tháng tuổi, mỗi lứa đẻ từ 8-10 con, khối

lượng sơ sinh trung bình 1,2 - 1,4 kg. Heo đực giống có thể bắt đầu đưa vào khai thác lúc

9-10 tháng tuổi, lượng tinh dịch khai thác đạt 272 ml/lần. Heo thịt 6 tháng tuổi có thể đạt

100 kg, tỷ lệ nạc đạt 56% trở lên.

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu “Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống ngoại Yorkshire và Landrace nuôi tại Vĩnh Phúc”.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×