Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3Công thức môi trường trong phần 1

Bảng 3.3Công thức môi trường trong phần 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.9D - GlucoseHình 3.10Natricitrate



Hình 3.11 Natribicarbonate



Hình 3.12EDTA

27



Hình 3.13Tris



Hình 3.14Citric Acid Monohydrate



• Hóa chất sử dụng trong phần 2 gồm: D- Glucose, Natricitrate (Trisodium citrate

dihydrate), Natribicarbonate (Sodium hydrogen carbonate), EDTA (Ethylenediamine

tetraacetic acid disodium salt), Tris, Citric Acid Monohydrate, Gelatine 175 (10 gr/1000

ml nước cất) và Cysteine (0,78 gr/1000ml nước cất).



Hình 3.15CysteineHình 3.16Gelatine 175



28



3.5.3. Phương pháp lấy mẫu tinh

Sử dụng phương pháp lấy tinh bằng tay. Đây là phương pháp đơn giản, ít tốn kém

và hiệu quả cũng tương tự như phương pháp dùng âm đạo giả. Tuy nhiên, phương pháp

này cũng có những hạn chế nhất định như tinh dịch dễ bị nhiễm khuẩn và cũng dễ lây

bệnh sang người lấy tinh khi heo đực giống bị một số bệnh như Leptospirosis,

Salmonellosis…Do đó, trước khi lấy tinh, chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ, dọn sạch

phân, nọc được tắm rửa sạch sẽ, nhất là bộ phận sinh dục, lông ở bao quy đầu phải được

cắt ngắn, người lấy tinh phải đeo găng tay.

Khi cho nọc vào chuồng lấy tinh, người lấy tinh hướng dẫn nọc nhảy chồm lên giá

nhảy. Khi tiếp xúc với giá nhảy, đực lần lượt có những phản xạ cương cứng, bao ôm,

thúc giá. Đến giai đoạn thúc giá thì người lấy tinh vào vị trí lấy tinh, khi vào mắt ln

nhìn về phía đầu của đực xem phản ứng, ngồi tư thế hình chữ đinh. Dùng cả lòng bàn tay

nắm vừa phải lấy dương vật sao cho cách đầu dương vật 2-3 cm, kích thích tay cho đực

đưa hết dương vật ra ngồi (vừa kích thích khoảng 60 nhịp/phút vừa kéo nhẹ dương vật).

Khi đực đưa hết dương vật ra ngồi chuẩn bị bắn tinh thì ngưng kích thích. Sau khi hết

đợt phóng tinh thì kích thích trở lại (2-3 pha). Khi đực khơng còn mê giá nữa và dương

vật có khuynh hướng rút vào thì người lấy tinh chuẩn bị rời vị trí lấy tinh, để đực xuống

giá từ từ không nên xô đẩy.

Sau khi lấy tinh thì phải nhanh chóng đưa tinh về phòng thí nghiệm, khi đi tránh

sóng lắc, ánh sáng chiếu thẳng.

3.5.4. Pha chế tinh dịch

3.5.4.1. Pha môi trường

Môi trường được pha sẵn 100 ml trước khi tiến hành lấy tinh và được bảo quản ở

nhiệt độ thấp.

• Pha mơi trường trong phần 1 (tương ứng với 100 ml nước cất trong Bảng 3.3):

gồm 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA, các bước tiến hành như sau:

Chuẩn bị các loại hóa chất và các vật dụng cần thiết như cân điện tử, cốc thủy tinh

có chia vạch, đũa thủy tinh.



29



Cân hóa chất tương ứng với công thức của từng loại môi trường trong Bảng 3.3và

được cho vào 3 cốc thủy tinh tương ứng được đánh dấu riêng cho từng loại mơi trường.

Rót 100 ml nước cất vào mỗi cốc thủy tinh, dùng đũa thủy tinh khuấy đều hóa chất

với nước cất sao cho hóa chất tan hồn tồn. Khi đó, ta được 3 mơi trường lỏng KIEV,

BTS, MODENA có màu trắng trong (Hình 3.14).

• Pha mơi trường trong phần 2 (tương ứng với 100 ml nước cất trong Bảng 3.3

đối với môi trường MODENA, tuy nhiên còn bổ sung thêm Gelatine 175 và Cysteine):

Gồm 3 môi trường M (MODENA), M+G (MODENA + Gelatine) và M+G+C

(MODENA + Gelatine + Cysteine), các bước được thực hiện tương tự trong phần 1. Tuy

nhiên, cần lưu ý là Gelatine rất khó tan trong nước nên trong quá trình pha chế cần khuấy

đều và nhẹ để Gelatine hòa đều với môi trường, Cysteine cần được bảo quản ở nhiệt độ

thấp (dưới 170C). Kết quả thu được môi trường M màu trắng trong, mơi trường M+G có

màu hơi vàng và mơi trường M+G+C có màu trắng sữa (Hình 3.15).



Hình 3.17Mơi trường trong phần 1Hình 3.18Mơi trường trong phần 2

3.5.4.2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng

Tinh nguyên được kiểm tra hoạt lực ngay khi được chuyển đến phòng thí nghiệm.

Quan sát bằng kính hiển vi với vật kính 10x và dựa vào Bảng 3.4, ta đánh giá hoạt lực

tinh trùng.



30



3.5.4.3. Đếm nồng độ tinh trùng

Xác định nồng độ của tinh dịch là đếm xem số lượng tinh trùng có trong 1 ml tinh

dịch đó. Để đếm nồng độ tinh trùng, tôi dùng buồng đếm hồng cầu và được tiến hành như

sau:

• Lắc nhẹ tinh dịch bằng cổ tay hoặc khuấy đều trước khi kiểm tra vì tinh trùng

có hiện tượng sa lắng.

• Dùng ống hút hồng cầu hút tinh dịch đến vạch 0,5 sao cho khơng có bọt khí rồi

hút tiếp dung dịch NaCl 3% đến vạch 101 (pha loãng 200 lần).

• Bịt 2 đầu ống hút bằng ngón giữa và ngón cái ( chú ý dùng kẽ hở 2 ngón tay

khác để kẹp lấy ống cao su tránh bị rớt bể), lắc nhẹ hình số 8 để hòa tan tinh trùng trong

vòng 3-5 phút.

• Bỏ vài giọt tinh dịch đầu sau đó nhỏ lên buồng đếm đã được đậy sẵn lamel, đếm

tinh trùng như phương pháp đếm hồng cầu. Nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống

dưới dưới, đếm 5 ơ (4 ơ bốn góc và 1 ơ trung bình).

Cơng thức tính:

Trong đó:



C = 50.000 nb

C: Số lượng tinh trùng có trong 1 ml tinh dịch.



n: Số tinh trùng đếm được trong 5 ô đếm.

b: Bội số pha loãng.

3.5.4.4. Pha chế tinh dịch

Tỷ lệ pha chế tinh dịch được tính theo cơng thức:



𝑄𝑄 =



𝑉𝑉 ′ 𝐴𝐴𝐴𝐴

𝐶𝐶 ′



Trong đó:



-1

Q: Tỷ lệ pha chế.

V’: Dung lượng 1 liều tinh.

A: Hoạt lực.

C: Nồng độ tinh trùng.

C’: Nồng độ 1 liều tinh.



31



Phân liều tinh dịch đối với heotạiViệt Nam:

Thể tích: V’ = 100 ml.

Nồng độ: C’: 3.109 tinh trùng.

Sau khi kiểm tra phẩm chất tinh dịch, ta tính tỷ lệ pha chế dựa trên tiêu chuẩn 1 liều

tinh của Việt Nam. Sau khi pha chế tinh của mỗi cơng thức, ta rót mỗi liều tinh vào 10 15 ống nhựa đánh ký hiệu từng công thức và giờ kiểm tra (0, 3, 6, 12, 24, 36, 48, 72, 96

giờ…) sau đó đưa vào tủ lạnh để bảo quản ở nhiệt độ 15 - 170C.

3.5.5. Chỉ tiêu theo dõi

3.5.5.1. Hoạt lực A (Activity)

Hoạt lực phản ánh sự hoạt động tối ưu của tinh trùng, khi kiểm tra hoạt lực phải để

tinh trùng ở 370C.

Khả năng vận động của tinh trùng liên quan đến 3 mức độ vận động: vận động tiến

thẳng, vận động vòng tròn, vận động lắc lư tại chỗ.

Trên kinh hiển vi với độ phóng đại 400 lần, tinh trùng vận động như sau:

• Vận động tiến thẳng: trong vi trường tinh trùng chạy theo mọi hướng, nhiều

tinh trùng chạy thành cuộn sóng, hoạt lực tinh trùng cao trong vi trường sẽ có nhiều cuộn

sóng, loại vận động này tinh trùng có khả năng thụ thai tốt.

• Vận động vòng quanh: khi tinh trùng hoạt lực yếu, tinh trùng chỉ chuyển

động xung quanh nó, loại vận động này có khả năng thụ thai kém.

• Vận động lắc lư tại chỗ: hoạt lực tinh trùng lúc này rất yếu, tinh trùng này

không có khả năng vận động, đứng tại chổ lắc lư, tinh trùng này khơng có khả năng thụ

thai.

Hoạt lực của tinh trùng được đánh giá theo tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng so với tổng

tinh trùng trong vi trường ta quan sát và tiến hành cho điểm từ 0-1.



32



Bảng 3.4Thang điểm đánh giá hoạt lực

Điểm

Số tinh

trùng có

khả

năng

tiến

thẳng

(%)



0,1



5-15



0,2



0,3



0,4



0,5



0,6



0,7



0,8



0,9



15-25 25-35 35-45 45-55 55-65 65-75 75-85 85-95



1



95100



(Nguồn: Theo Milovanop, trích dẫn theo Lâm Quang Ngà, giáo trình truyền tinh truyền

phơi)



Tinh dịch sau khi được pha lỗng với các mơi trường thí nghiệm trên sẽ được kiểm



tra hoạt lưc.

• Đối với phần 1: tiến hành kiểm tra hoạt lực từ 0 giờ cho đến khi hoạt lực

tinh trùng còn 50% thì ngưng, từ đó so sánh được thời gian bảo quản giữa 3 mơi trường

KIEV, BTS, MODENA.

• Đối với phần 2: tiến hành kiểm tra hoạt lực từ 0 giờ cho đến khi tinh trùng

chết (A=0) mới ngưng theo dõi. Từ đó đánh giá việc bổ sung dưỡng chất vào môi trường

tốt nhất trong phần 1 là tốt hơn hay xấu hơn so với môi trường chuẩn.

3.5.6. Tiến hành khảo sát thời gian bảo quản của từng loại môi trường trong 2 phần

Tinh ngun sau khi được pha lỗng với những mơi trường thí nghiệm sẽ được chia

đều sang 10 ống nhựa 14 ml và chỉ tiêu theo dõi là hoạt lực A.

Các mốc thời gian kiểm tra hoạt lực (giờ): 0 (ngay sau khi được pha chế), 3, 6, 12,

24, 36, 48, 72, 96, 120… và mỗi lần kiểm tra một ống nhựa chứa tinh của mỗi mơi trường

cần theo dõi.

• Phần 1: theo dõi thời gian bảo quản của 3 loại môi trường KIEV, BTS,

MODENA trên tinh dịch heo cho tới khi hoạt lực A = 0,5 (26 mẫu).





Phần 2: theo dõi thời gian bảo quản khi thêm gelatine, cysteine vào môi



trường tốt nhất ở phần 1 cho tới khi hoạt lực A = 0,5 và A = 0 (24 mẫu).



33



3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Minitab 16.1.0.0 và Excel 2010.



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3Công thức môi trường trong phần 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×