1. Trang chủ >
  2. Kinh Doanh - Tiếp Thị >
  3. Kỹ năng bán hàng >

Câu hỏi về đầu tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.24 KB, 48 trang )


Câu 4. Đối với đất được Nhà nước giao thì ngưòi Việt Nam định cư ở nước

ngồi có được đầu tư xây dựng nhà ở đế bán, cho thuê, cho th mua?



a. Có

b. Khơng

Câu 5. u cầu đối vói dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh là gì?



a. Dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh phải phù họp với quy

hoạch, kể hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy ho ạch x ầy d ựng

nông thôn và phải theo kế hoạch thực hiện được c ơ quan nhà n ước có

thẩm quyền phê duyệt.

b. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án bất động sản đế kinh doanh thực

hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, đô th ị, nhà

ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c. Dự án đầu tư bất động sản phải được thi công đúng tiến độ, bảo

đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

d. Tất cả các phương án trên.

Câu 6. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản phải thực hiện trách nhi ệm

nào sau đây?



a. Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, qu ản lý khai thác d ự

án bất động sản theo quy định của pháp luật.

b. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng ti ến độ đã

được phê duyệt.

c. Cả 2 phương án trên

Câu 7. Đối tượng nào được mua bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh b ất

động sản?



a. Tổ chức, cá nhân trong nước

b. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

c. Tất cả phương án trên

Câu 8. Việc mua bán nhà chung cư, tòa nhà hỗn h ợp nhi ều m ục đích s ử d ụng

phải bảo đảm các nguyên tắc nào sau đây?



a. Phân định rõ diện tích, trang thiết bị sử dụng chung và di ện tích,

trang thiết bị sử dụng riêng của các chủ sờ hữu;

b. Quyền sử dụng đất của các chủ sở hữu sau khi mua các căn hộ,

nhần diện tích trong nhà chung c ư, tòa nhà h ỗn h ợp nhi ều m ục đích s ử

dụng là quyền sử dụng chung và phải thống nhất theo m ột hình th ức s ử

dụng ổn định lâu dài hoặc thuê, nếu là quy ền s ử d ụng đất thuê thì ph ải

thống nhất về thời hạn thuê đất.

c. Cả hai phương án trên.

Câu 9. Chủ đầu tư dự án bất động sản có được chuyển nhượng một phần dự án

cho chủ đầu. tư khác khơng?



a. Có

b. Khơng

41



Câu 10. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động s ản ph ải

bảo đảm yêu cầu nào sau đây?



a. Không làm thay đổi mục tiêu của dự án.

b. Không làm thay đối nội dung của dự án.

c. Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.

d. Tất cả phương án trên

Câu 11. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện nào sau

đây?



a. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duy ệt, đã có

quy hoạch chi tiết 1/500 ho ặc quy ho ạch tổng m ặt b ằng được phê duy ệt;

b. Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong vi ệc b ồi

thường, giải phóng mặt b ằng. Đối v ới tr ường h ợp chuy ển nh ượng toàn

bộ dự án đầu tư xây dựng kểt cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các

cơng trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong d ự án đã

được phê duyệt;

c. Dự án khơng có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên

để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính c ủa c ơ

quan nhà nước có thẩm quyền;

d. Cả 3 phương án trên

Câu 12. Chủ đầu tư có cần xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng

mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khơng?



a. Có

b. Khơng

Câu 13. Chủ đầu tư có đirựe thu lệ phí khi ký xác nhận và văn bản chuy ển

nhượng hợp đồng của khách hàng khơng ?



a. Có

b. Khơng

Câu 14. Chủ đầu tư dự án bất động sản có quyền cho th nhà hình thành trong

tương lai hay khơng



a. Có

b. Khơng

Câu 15. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng tồn bộ hoặc một phần dự án bấí

động sản phải có điều kiện nào sau đây?



a. Là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản,

b. Có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc tri ển khai đầu t ư

xây dựng kinh doanh theo đúng quy định của pháp lu ật, b ảo đảm ti ến độ,

nội dung dự án.

c. Cả hai phương án trên.



42



Câu h ỏi thi vi ết

Câu 1: Anh (chị) hãy nêu các bước chính trong quá trình đầu tư kinh doanh 1 d ự

án bất động sản



Phòng ch ống r ửa ti ền trong kinh doanh

B ĐS

Câu 1: Thê nào là hành vi “rửa tiền” theo Luật phòng ch ổng r ửa ti ền 2012?



a. Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đển t ội ph ạm nh ằm tr ốn

tránh trách nhiệm pháp lý b ằng vi ệc h ọp pháp hóa ngu ồn g ốc tài s ản do

phạm tội mà có;

b. Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã bi ết rõ tài s ản

đó do phạm tội mà có, nham họp pháp hóa nguồn gốc tài sán.

c. Cả a, b đều đúng

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, “tổ chức báo cảo” trong phòng, ch ổng r ửa

tiền đổi với hoạt động kinh doanh bất động sản là:



a. Các sàn giao dịch bất động sản

b. Các tồ chức cá nhân kinh doanh mô gi ới bất động s ản: các t ổ ch ức

cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản

c. Cả a và b đều đúng

Câu 3. Cơ quan nhà nước nhận báo cáo của các sàn giao dịch BĐS:



a. Cục Phòng, chổng rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát

ngân hàng – Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam;

b. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây d ựng; S ở

Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c. Cả a, b đều đúng

Câu 4. Tổ chức báo cáo phải gửi Quy chế nội bộ về phòng, ch ổng r ửa tiền đổi

với hoạt động kinh doanh bất động sản cho cơ quan nào dưới đây:



a. Cục Phòng, chổng rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát

ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây d ựng; S ở

Xây đựng địa phương nơi đặt trụ sở chính.

c. Cả a và b đều đúng

Câu 5. Đâu là những dấu hiệu giao dịch đáng ngờ trong ho ạt động kinh doanh

bất động sản:



a. Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng

cung cấp hoặc một giao dịch liên quan đến một bên khơng xác định được

danh tính;

b. Hồ sơ giao dịch hoặc hồ sơ về bẩt động sản có dấu hi ệu gi ả mạo

(ví dụ: con dấu giả, chữ ký giả, giấy ch ứng minh nhân dân gi ả, h ộ chi ểu

giả, địa chỉ bất động sản không đúng thực tế…);

43



c. Giá cả bất động sản không phải là mối quan tâm hàng đầu c ủa

khách hàng

d. Cả a, b đều đúng

Câu 6: Khi phát hiện giao dịch đảng ngờ trong hoạt động kinh doanh b ất động

sàn, Tổ chức báo cáo phải gửi thông bảo tới những cơ quan nào dưới đây:



a. Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát

ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

b.Cả a và c đều đúng

c. Cục Quản lý nhà và thị trường bẩt động sản – Bộ Xây dựng.

Câu 7. Tổ chức bảo cáo phải báo cáo cho Cục Phòng, chổng r ửa ti ền thu ộc C ơ

quan Thanh tra, giám sát ngân hàng – Ngân hàng Nhà n ước Vi ệt Nam; C ục Qu ản lý

nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây dựng trong vỏng bao nhiêu gi ờ đoi v ới giao

dịch đáng ngờ kể từ thời điểm phát hiện dẩu hiệu đảng ngờ:



a. 48 giờ

b. 12 giờ

c. 24 giờ

d. 36 giờ

Câu 8. Biện pháp tạm thời trong phòng, chống rửa tiền đối với hoạt động kỉnh

doanh bất động sản:



a. Được thực hiện giao dịch nhưng phải báo cáo cho c ơ quan nhà

nước có thẩm quyền đối với trường hợp pháp luật quy định

b. Không thực hiện giao dịch bất độnu sản và bảo cáo cho cơ

quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp pháp luật quy

định

Câu 9. Ai có trách nhiệm rà sốt, sàng lọc các giao dịch có gi ả tr ị l ớn để phát

hiện các giao dịch đáng ngờ trong hoạt động kinh doanh bất động s ản



a. Sở Tài nguyên và Môi trường

b. Tổ chức báo cáo

c. Sở xây dựng

d. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản – Bộ Xây dựng

Câu 10. Theo quy định của pháp luật hiện hành, “rửa tiền ” là hành vi gì?



a. Việc làm sạch các tờ tiền bị bẩn để tiếp tục đưa vào sử dụng

b. Bị cấm do vi phạm qui định về quan lý tiền tệ

c. Hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hố tiền,

tài sản do phạm tội mà có

Cảu 11. Giao dịch tiền mặt trong lĩnh vực bất động s ản từ bao nhiêu tri ệu đồng

trở lên phải báo cáo;



a. 100 triệu

b.300 triệu

44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

×