1. Trang chủ >
  2. Thể loại khác >
  3. Tài liệu khác >

1 Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.12 MB, 60 trang )


CƠNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hồng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



5.2.2 Hiện trạng môi trường khu dự án.

5.2.2.1 Môi trường khơng khí và tiếng ồn

Căn cứ vào kết quả quan trắc do Công ty cổ phần xây dựng và mơi trường

Ba Đình kết hợp với Trung tâm Cơng nghệ xử lý môi trường- Bộ tư lệnh hóa

học tiến hành tại khu vực quy hoạch (ĐTM dự án xây dựng lò đốt, 2014)

Bảng Vị trí, tọa độ các điểm lấy mẫu khơng khí



Kí hiệu Vị trí lấy mẫu khơng khí

K1

Khu đồi Chi Dốc, xã Vật Lại (tọa độ X: 21012’376; Y: 105022’935)

Cách đồi Chi Dốc 400m, cạnh sơng Tích (tọa độ X: 21012’396; Y:

K2

105022’992)

K3

Đồi Đầm Râm, xã Vật Lại (tọa độ X: 21012’386; Y: 105022’230)

Nhà ơng Chu Văn Tồn, xã Vật Lại (tọa độ X: 21012’377; Y:

K4

105023’041)

Nhà bà Nguyễn Thị Vượng, Yên Bồ, Vật Lại (tọa độ X: 21012’358; Y:

K5

105023’104)

K6

Cổng nghĩa trang (tọa độ X: 21012’766; Y: 105022’894)

Kết quả phân tích nồng độ các chất ơ nhiễm khơng khí tại khu vực quy

hoạch nghĩa trang như sau:

Bảng Kết quả phân tích nồng độ các chất ơ nhiễm mơi trường khơng khí



T

T

1

2

3

4

5

6

7

8



Thơng

số TN



Đơn

vị



0

Nhiệt

C

độ

Độ ẩm RH%



Tốc độ m/s

gió

Hướng

gió

Áp

Mbar

suất

Đơ ồn dBA

Bụi

tổng

NO2



µg/m



K1



Kết quả phân tích

K2

K3

K4 K5



25



25,3



25,2



25,8 25,6 25,7



QCVN

05:2013/BTNM

T

-



72,2



72,1



73,3 73,2 73,3



-



1,2



1,2



73,0

2

1,3



1,3



1,3



1,3



-



ĐN



ĐN



ĐN



ĐN



ĐN



ĐN



-



1025

60,1



102 1020 102 102 101

8

0

0

9

60,0 60,2 59,2 59,2 62,3



65,0



71,0



68,1



68,1 68,1 72,3



70 (QCVN

26:2010/BTNM

T)

300



36



38



35,5



35,5 35,5 34,6



200



K6



3



µg/m

3



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



32



CƠNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hồng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



9



CO



µg/m

3



10



SO2



µg/m



1052

0

37,2



968 9721 972 972 962

5

1

1

3

32,8 35,3 35,3 35,3 34,7



30000

350



3



11



Benze

n



µg/m



2,3



2,1



1,8



1,8



1,8



1,9



22 (QCVN

06:2009/BTNM

T)

QCVN 26: 2010/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn tối đa

khu vực công cộng và dân cư; QCVN 05: 2013/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật

Quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh; QCVN 06: 2009/ BTNMT: Quy

chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong khơng khí xung quanh.

3



Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng khơng khí có hàm lượng bụi dao

động từ 0,06 đến 0,07g/m3 thấp hơn so với giới hạn QCVN 05: 2013/ BTNMT.

Các chỉ tiêu khác tại khu vực khảo sát đều dưới giới hạn cho phép.

Hiện nay, mạng lưới đường giao thông hiện có của khu vực hồn tồn là

đường giao thơng nội bộ với tổng diện tích khoảng 15.655 km2 chiếm 4,07%.

Giao thông khu vực là nguồn ô nhiễm mức độ thấp đối với mơi trường khơng

khí, tiếng ồn khu vực do có lượng phương tiện và người tham gia giao thơng

thấp.

Dự báo tình hình mơi trường khơng khí, tiếng ồn khu vực sẽ diễn biến

theo chiều hướng xấu đi do nhu cầu tham gia giao thông vận tải và các hoạt

động tín ngưỡng, thờ cúng trong khu vực đang tăng lên với tốc độ cao.

5.2.2.2 Môi trường nước

a. Hiện trạng môi trường nước mặt

Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trong khu vực dự án, cho thấy:

- Về chỉ tiêu lý học:

+ Màu sắc, mùi vị: Nước mặt khu vực có màu xanh trong đến ngả vàng.

Màu chủ yếu gây ra do phù sa, đất có trong dòng chảy và một số loại tảo như

tảo lục, tảo lam,... Nước mặt khu vực dự án chưa bị ảnh hưởng bởi các chất thải

nên màu nước mang màu tự nhiên.

+ pH: Gía trị pH trung bình giao động từ 7,05 – 7,11, đều nằm trong giới

hạn cho phép của QCVN 08:2008 (mức B).

- Các chỉ tiêu hóa học:



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



33



CƠNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hồng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



+ Nồng độ oxy hòa tan (DO): Nồng độ oxy hòa tan thay đổi từ 5,8 – 5,9

mg/l, chủ yếu là do các loại vi sinh vật, mà chủ yếu là tảo khơng phát triển

mạnh, vì vậy hàm lượng DO chủ yếu do sự trao đổi với khơng khí trên bề mặt.

+ Hàm lượng chất lơ lửng (TSS): Hàm lượng chất lơ lửng giao động trong

khoảng 35 – 75 mg/l, lớn hơn giới hạn cho phép của QCVN 08:2008 (mức B).

Điều này chứng tỏ nước mặt trong khu vực thực hiện dự án đang có dấu hiệu bị

ô nhiễm.

+ Hàm lượng amoni (NH+4) nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-): Các chỉ tiêu về

ni tơ trong nước mặt khu vực tương đối cao, amon thay đổi từ 0,72 mg/l đến 0,8

mg/l, vượt quá tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2008 (mức B). Điều này cho

thấy, nước mặt trong khu vực dự án đang có dấu hiệu bị ô nhiễm về chỉ tiêu nitơ

do các hoạt động canh tác trồng trọt.

+ Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): hàm lượng BOD5 giao động từ 17 mg/l

đến 20 mg/l, nằm trong tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2008 (mức B).

+ Các kim loại nặng: Chỉ tiêu kim loại đóng vai trò rất quan trọng trong

việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nước. Kết quả quan trắc cho thấy, hàm lượng

các kim loại nặng trong nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN

08:2008 (mức B).

+ Chỉ tiêu vi sinh - Coliform: Chỉ tiêu Coliform giao động từ 1.800 –

4.100, đều nằm trong giợ hạn cho phép của QCVN 08:2008 (mức B). Điều này

chứng tỏ, nguồn nước mặt trong khu vực dự án chưa bị nhiễm vi sinh.

Bảng: Chỉ tiêu chất lượng nước mặt trong khu vực dự án



TT



Thông số

phân tích



Vị trí quan trắc

Đơn vị đo



Miệng cống thốt

nước cạnh sơng Tích



Mương nước mặt

thốt ra sơng Tích



QCVN

08:2008/BTNMT

(mức B)



1



pH



-



7,11



7,05



2



DO



mg/l



5,8



5,9



3



COD



mg/l



28



29



4



BOD5



mg/l



17



20



5



SS



mg/l



35



75



5,5 – 9



6



Dầu mỡ



mg/l



0,06



0,08



>4



7



Coliform



MPN/100ml



4.100



1.800



30



8



Cr



6+



mg/l



< 0,002



< 0,002



15



9



Cr3+



mg/l



< 0,002



< 0,002



50



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



34



CÔNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hoàng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



Thơng số

phân tích



TT



Vị trí quan trắc

Đơn vị đo



Miệng cống thốt

nước cạnh sơng Tích



Mương nước mặt

thốt ra sơng Tích



QCVN

08:2008/BTNMT

(mức B)



10



As



mg/l



0,01



0,02



0,1



11



Pb



mg/l



< 0,002



< 0,002



7.500



12



NO2



mg/l



0,017



0,019



0,04



13



NO3



mg/l



7,0



6,1



10



14



NH4 (theo N)



mg/l



0,8



0,72



0,5



15



Zn



mg/l



0,007



0,01



1,5



16



Fe



mg/l



0,66



1,22



1,5



17



Ni



mg/l



<0,002



< 0,002



0,1



18



Mn



mg/l



< 0,01



< 0,01



-



19



F



mg/l



0,19



0,23



1,5



20



CN



mg/l



< 0,002



< 0,002



0,02



21



Hg



mg/l



< 0,0002



< 0,0002



0,001



b. Hiện trạng mơi trường nước ngầm

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm trong khu vực dự án

cho thấy:

- Độ pH: độ pH trogn khu dự án giao động trong khoảng từ 6,8 – 6,98, điều

nằm trong QCVN 09:2008/BTNMT.

- Chỉ tiêu về kim loại nặng: các giá trị kim loại nặng trong nước ngầm đều

có giá trị thấp, nhỏ hơn các chỉ tiêu giới hạn cho phép của QCVN

09:2008/BNTMT.

- Ô nhiễm các chất dinh dưỡng: Kết quả phân tích cho thấy, chất lượng

nước ngầm trong khu dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm do chất dinh dưỡng.

- Ơ nhiễm sắt: Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng sắt trong các mẫu

phân tích dao động trong khoảng 0,1741 – 0,45 mg/l, thấp hơn so với QCVN

09:2008/BTNMT.

- Ô nhiễm do vi sinh: Chỉ tiêu Coliform có mẫu quan trắc chắc nước ngầm

có hàm lượng cao hơn so với QCVN 09:2008/BNTMT.

Vì vậy, qua kết quả phân tích cho thấy: nguồn nước ngầm trong khu vực

dự án chưa bị ô nhiễm o chất dinh dưỡng, kim loại nặng, có thể sử dụng cho

mục đích sinh hoạt và ăn uống sau khi xử lý vi sinh.

Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



35



CƠNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hồng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



Bảng: Chỉ tiêu chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án

TT



Thơng số

phân tích



1



Nhiệt độ



2



Đơn vị đo



0



Vị trí quan trắc



QCVN

Nhà dân thôn Cổng nghĩa trang 09:2008/BTNMT

Yên Bồ, xã Vật – cạnh nhà điều

Lại

hành



C



25,8



26,1



Ph



mg/l



6,8



6,98



5,5 – 8,0



3



COD



mg/l



2,7



2,3



4



4



Cr6+



mg/l



< 0,002



< 0,002



0,05



5



As



mg/l



0,050



0,045



0,05



6



Pb



mg/l



< 0,002



< 0,002



0,01



7



NO2



mg/l



0,42



0,36



1,0



8



NO3



mg/l



10,5



11,2



15



9



NH4

N)



mg/l



0,17



0,090



0,1



10



Zn



mg/l



0,235



0,078



3,0



11



Fe



mg/l



0,45



0,41



5



12



Mn



mg/l



0,08



0,07



0,5



13



CN



mg/l



<0,001



< 0,001



0,01



14



Coliform



MPN/100ml



0



4



3



(theo



5.2.2.3 Chất thải rắn:

Khối lượng chất thải rắn của khu nghĩa trang quy hoạch không đáng kể

( chủ yếu là rác thải sinh hoạt của khu quản trang và khách viếng không thường

xuyên), được thu gom hàng ngày ( ký hợp đồng với Công ty Vệ sinh Môi trường

của huyện) đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện.

5.2.3 Đánh giá chung môi trường khu dự án.

- Dự án xây dựng khu dân cư là loại dự án phát triển các cơng trình nhà ở,

cơng trình dịch vụ đơ thị, chuẩn bị cho phát triển tương lai. Dưới góc độ bảo vệ

mơi trường thì đây là dự án thuộc loại cải thiện điều kiện môi trường.



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



36



CÔNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hoàng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



5.3 Tác động do hoạt động của dự án đến các yếu tố tài ngun và mơi

trường:

Trong q trình thực hiện dự án, việc giải tỏa san lấp mặt bằng, xây dựng

cơng trình có tác động ảnh hưởng đến môi trường. Các nguyên nhân gây ơ

nhiễm chính:

- Ơ nhiễm do bụi đất, đá gây tác động trực tiếp lên công nhân thi công

công trình.

- Ơ nhiễm khí thải từ các phương tiện vận tải và các thiết bị máy móc thi

cơng.

- Ơ nhiễm tiếng ồn do các phương tiện vận tải và máy móc thi cơng.

- Ơ nhiễm nước thải từ sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi công và các

khu tập kết vật liệu xây dựng.

- Tai nạn lao động có thể xảy ra cho cơng nhân trong q trình xây dựng.

- Các tác động này sẽ rác động lên người công nhân trực tiếp thi công, các

tác động trên thường khó tránh khỏi và mang tính tất yếu của cơng trường xây

dựng.

- Ban quản lý Dự án cần áp dụng các biện pháp ô nhiễm tới môi trường và

bảo vệ sức khỏe người lao động vì đây là cơng trình lớn, thời gian thi công dài.

5.3.1 San lấp mặt bằng thi cơng.

Trong q trình san lấp giải phóng mặt bằng và thi công của dự án không

thể tránh khỏi tác động đến ba yếu tố mơi trường chính là: đất, nước, khơng khí.

Tuy nhiên các tác động này khơng kéo dài và kết thúc khi thực hiện xong dự án.

5.3.1.1 Nguồn gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí

Ảnh hưởng của dự án đến mơi trường khơng khí chủ yếu là giai đoạn giải

phóng mặt bằng, thi công.

Hoạt động của các thiết bị thi công gây ra tiếng ồn, độ rung, bụi và khí

thải. Khí thải của các phương tiện vận tải có chứa bụi ( kích thước hạt nhỏ hơn

10μm), SO2, NOx, CO, tổng hydrocacbon (THC) và chì (Pb) có khả năng gây ơ

nhiễm mơi trường khơng khí. Các chất ô nhiễm này có độc tính cao hơn so với

bụi từ mặt đất, tác động của chúng đến môi trường phụ thuộc nhiều vào điều

kiện địa hình, khí tượng và mật độ phương tiện trong khu vực.



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



37



CƠNG TY CỔ PHẦN PARABOL

Hồng Xá-Liên Mạc - H.Từ Liêm - TP.Hà Nội; ĐT: (043) 7.524.535.; Fax: (043) 7.524.535

Email: Parabol.jsc@gmail.com; website: http://www.Parabol.com.vn



Bụi sinh ra từ quá trình đào, vận chuyển bùn đất và thi công xây dựng các

tuyến cống. Lượng bụi sinh ra khá lớn, cộng với nồng độ bụi thứ cấp sinh ra từ

hoạt động phương tiện giao thông.

Hoạt động thi công cũng gây ách tắc giao thơng nếu khơng bố trí thời gian

và cơng việc một cách phù hợp. Hiện tượng ách tắc giao thông càng làm phát

sinh vào mơi trường khơng khí một lượng đáng kể các chất ơ nhiễm như SO2,

NOx, CO,…

Trong q trình vận chuyển đất cát còn thừa sau khi đào, lắp đặt các tuyến

cống, một lượng bụi có thể sinh ra gây ô nhiễm tuyến đường vận chuyển do rơi

vãi, gió thổi,…

5.3.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Nước thải và chất thải của cơng nhân trong q trình thi cơng, nhằm phục

vụ cho dự án, một lượng lớn công nhân sẽ tập trung và ở lại trong khu vực dự án

sẽ làm cho nguồn nước gây ô nhiễm cục bộ. Tuy nhiên nguồn gây ô nhiễm này

không đáng kể, thời gian không kéo dài khi ta tiến hành xây dựng các cơng trình

vệ sinh cho cơng nhân sử dụng.

Dầu mỡ thải từ các thiết bị thi cơng, việc bảo trì, vệ sinh các thiết bị trong

q trình thi cơng sẽ thải ra lượng dầu mỡ vào môi trường nước. Sự rò rỉ, rơi vãi

dầu nhớt từ các phương tiện thi công vào nguồn nước sẽ dẫn đến một số tác

động do ô nhiễm nguồn nước bởi màng dầu và các sản phẩm phân giải của

chúng.

Một phần các sản phẩm dầu lắng xuống và phân hủy ở đáy khiến nguồn

nước bị ô nhiễm bởi các sản phẩm phân giải không hòa tan. Cặn dầu tích lũy ở

đáy hồ là nguồn ơ nhiễm cố định, gây độc hại cho hệ sinh vật đáy.

Khi nguồn nước bị ô nhiễm dầu, các sản phẩm dầu phân giải gây chết các

loài sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy có khả năng phân hủy chất hữu cơ trong

nước, từ đó làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước.

Sự ơ nhiễm dầu còn làm giảm lượng ơxy hòa tan trong nước do nhu cầu

sử dụng ôxy để phân hủy các sản phẩm dầu. Ngoài ra váng dầu xuất hiện trên bề

mặt nguồn nước gây cản trở cho việc làm thống, khuếch tán oxy từ khơng khí

vào trong nguồn nước. Khi lượng oxy hòa tan trong nước giảm, nó sẽ gây ảnh

hưởng đến các loài thủy sinh, đồng thời không cung cấp đủ lượng oxy cần thiết

để phân hủy các hợp chất hữu cơ khác.



Báo cáo đầu tư: Xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)



38



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×