1. Trang chủ >
  2. Kỹ Thuật - Công Nghệ >
  3. Tự động hóa >

3 Lựa chọn thiết bị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.8 MB, 126 trang )


CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

Điện áp định mức

Công suất định mức

Tốc độ

Tỉ lệ hộp số



200 – 220 V, 3 pha, 50/60 Hz

20W

1300/1500 vòng/phút

7.5



Bảng 3. 1 Thơng số kỹ tḥt động cơ 41K20GK - SYNB



Hình 3. 2 Thơng số kỹ thuật động cơ 41K20GK – SYNB

3.3.1.2



Lưa chọn động cơ cho băng tải định lượng thạch cao



Động cơ sử dụng cho băng tải định lượng thạch cao cần đạt những yêu cầu sau:

- Có khả năng thay đổi tốc độ dễ dàng.

- Tốc độ vòng quay từ 100 – 300 vòng/phút.

- Công suất động cơ lớn hơn 19.93 W.

Điện áp định mức

Công suất định mức

Tốc độ



200 – 220 V, 3 pha, 50/60 Hz

25W

1300/1600 vòng/phút



Bảng 3. 2 Thơng số kỹ tḥt của động cơ OM 41K25GN- ST2



51



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 3 Động cơ OM 41K25GN-ST2

3.3.1.3



Lưa chọn động cơ cho băng tải vận chuyên



Động cơ sử dụng cho băng tải cần đạt được những yêu cầu sau:

- Tốc độ vòng quay từ 100 – 300 vòng/phút.

- Cơng suất động cơ lớn hơn 21.5W.

Nhóm thực hiện chọn động cơ OM 41K25GN-ST2 thỏa những yêu cầu đặt

ra với các thông số kỹ tḥt được trình bày ở bảng sau:

Điện áp định mức

Cơng suất định mức

Tốc độ



200 – 220 V, 3 pha, 50/60 Hz

25W

1300/1600 vòng/phút



Bảng 3. 3 Thơng số kỹ tḥt của động cơ OM 41K25GN-ST2



52



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 4 Động cơ OM 41K25GN-ST2

* Lý do nhóm chọn động cơ 3 pha vì nhóm có nguồn mượn các loại động cơ này,

giúp tiết kiệm chi phi mua thêm động cơ như tính tốn lý thuyết.

3.3.1.4



Lưa chọn động cơ phân loại sản phẩm



Nhóm thực hiện lựa chọn động cơ 3RK15GN-CM nhằm xoay phễu xuất liệu

tới đúng vị trí kho tương ứng với loại xi măng cần sản xuất.

Động cơ 3RK15GN-CM có thông số kỹ thuật như trong bảng sau:

Điện áp định mức

Công suất định mức

Tốc độ



200 – 220 V, 3 pha, 50/60 Hz

15W

1250/1500 vòng/phút



Bảng 3. 4 Thơng số kỹ tḥt của động cơ 3RK15GN-CM



53



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 5 Động cơ 3RK15GN-CM

* Lý do nhóm chọn động cơ 3 pha vì nhóm có nguồn mượn các loại động cơ này,

giúp tiết kiệm chi phi mua thêm động cơ như tính tốn lý thuyết.

3.3.1.5



Lưa chọn động cơ cho máy nghiền



Nhóm thực hiện lựa chọn động cơ DKM 9IDG2 -120FP để sử dụng cho máy

nghiền mô phỏng hoạt động của máy nghiền xi măng. Thông số kỹ thuật của động

cơ DKM 9IDG2 – 120FP được trình bày trong bảng sau:

Điện áp định mức

Công suất định mức

Tốc độ



220 V, 3 pha, 60 Hz

120W

1550 vòng/phút



Bảng 3. 5 Thơng số kỹ tḥt của động cơ DKM 9IDG2 – 120FP



54



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 6 Động cơ DKM 9IDG2 – 120FP

3.3.2 Lưa chọn cảm biến

3.3.2.1



Lưa chọn cảm biến loadcell



Loadcell được lựa chọn cho băng tải định lượng cần có khối lượng định mức

lớn hơn 2kg. Do đó nhóm thực hiện lựa chọn loadcell CZL635 với thơng số kỹ

tḥt như trong bảng sau:



Hình 3. 7 Loadcell CZL635

55



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

Loại cảm biến

Khối lượng định mức

Quá tải tối đa

Độ nhạy

Độ nhạy lỗi tối đa

Trở kháng ngõ ra

Điện áp kích thích tối đa



Shear Load Cell

5 kg

6 kg

1 mV/V

± 150 μV/V

1 kΩ

5 VDC



Bảng 3. 6 Thông số kỹ thuật của Loadcell

3.3.2.2



Lưa chọn công tăc hành trình



Nhóm thực hiện lựa chọn cơng tắc hành trình nhằm mục đích phát hiện vị trí

của phễu xuất liệu. Do đó nhóm thực hiện lựa chọn cơng tắc hành trình LXW511G2 với thơng số kỹ tḥt được trình bày ở bảng sau:

Số tiếp điểm

Điện áp định mức

Dòng diện định mức



1 NC, 1 NO

380 V AC hoặc 220 VDC

10 A



Bảng 3. 7 Thơng số kỹ tḥt của cơng tắc hành trình LXW5-11G2



Hình 3. 8 Cơng tắc hành trình LXW5-11G2

3.3.2.3



Lưa chọn bộ cộng tin hiệu loadcell



Do hệ thống băng tải định lượng loadcell gồm 2 loadcell nên tín hiệu

loadcell cần được cộng lại trước khi đưa vào bộ khuếch đại nên nhóm thực hiện

chọn bộ cộng Junction Box VSB-4

56



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 9 Bộ cộng tín hiệu loadcell

3.3.2.4



Lưa chọn bộ khuếch đại tin hiệu loadcell



Tín hiệu loadcell sau khi cộng lại cũng chỉ là tín hiệu với điện áp nhỏ (mV)

nên cần có bộ khuếch đại tín hiệu này trước khi đưa vào PLC. Vì vậy nhóm thực

hiện lựa chọn bộ khuếch đại tín hiệu loadcell sau:



Hình 3. 10 Bộ khuếch đại tín hiệu loadcell

Thơng số kỹ tḥt của bộ khuếch đại loadcell được trình bày ở bảng sau:

Nguồn cấp

Ngõ ra



12 – 24 VDC

0 – 10V hoặc 0 – 5V hoặc 4 – 20 mA



Bảng 3. 8 Thông số kỹ thuật của bộ khuếch đại loadcell

57



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

3.3.2.5



Lưa chọn cảm biến tiệm cận



Cảm biến tiệm cận nhằm đo tốc độ của băng tải định lượng.

Cảm biến tiệm cận được chọn có yêu cầu:

-



Khoảng cách phát hiện lớn hơn 0.5cm

Điện áp 24VDC



Do đó nhóm thực hiện lựa chọn cảm biến tiệm cận XT4P18PA372 với thông

số kỹ thuật được trình bày ở bảng sau:

Loại cảm biến

Điện áp

Khoảng cách phát hiện

Ngõ ra



Điện dung

12 - 24 VDC

8 mm

PNP



Bảng 3. 9 Thơng số kỹ tḥt của cảm biến XT4P18PA372



Hình 3. 11 Cảm biến XT4P18PA372



3.3.3 Lưa chọn thiết bị đóng căt

3.3.3.1



Lưa chọn Rơ-le



Rơ le được lựa chọn nhằm mục đích đóng cắt cho động cơ vận chuyển, động

cơ xoay, đèn báo và làm trung gian cho contactor.

Nhóm thực hiện chọn Rơ-le với những yêu cầu sau: có cuộn hút 24VDC,

tuổi thọ cao, tác động nhanh.

Do đó nhóm thực hiện lựa chọn rơ le Omron MY2N

58



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 12 Rơ le MY2N

Thông số kỹ thuật của rơ le Omron MY2N được trình bày ở bảng sau:

Điện áp cuộn hút

Số chân

Số tiếp điểm

Cường độ dòng diện định mức



24 VDC

8 chân

2 NC, 2 NO

5A



Bảng 3. 10 Thông số kỹ thuật của rơ le Omron MY2N

3.3.3.2



Lưa chọn nut dừng khẩn cấp



Nhóm thực hiện lựa chọn nút này nhằm mục đích sử dụng khi cần dừng khẩn

cấp.



Hình 3. 13 Nút dừng khẩn cấp

59



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

3.3.4 Lưa chọn thiết bị điều khiên

3.3.4.1



Lưa chọn PLC



Hệ thống điều khiển bao gồm:

- 3 công tắc hành trình (ngõ vào số).

- 2 cảm biến tiệm cận (ngõ vào số).

- 1 nút dừng khẩn cấp (ngõ vào số).

- 2 biến tần điều khiển tốc độ động cơ (ngõ ra analog).

- 3 động cơ xoay chiều chạy 1 cấp tốc độ (ngõ ra số).

- 3 đèn báo hiệu (ngõ ra số).

- 2 bộ khuếch đại loadcell (ngõ vào analog).

PLC được lựa chọn cho hệ thống cần đạt được những yêu cầu sau:

- Có khả năng điều khiển PID.

- Có 2 ngõ vào analog.

- Có 2 ngõ ra analog.

- Có 6 ngõ vào số.

- Có 6 ngõ ra số.

Vì theo điều kiện thực tế nhóm thực hiện khơng thể lựa chọn PLC như mong

muốn nên nhóm thực hiện lựa chọn PLC S7 300 với CPU 315 – 2DP, module mở

rộng số DI16/DO16x24V/0.5A, module mở rộng ngõ vào analog AO4x12Bit,

module mở rộng ngõ ra analog AI8x12Bit.



60



CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG



Hình 3. 14 CPU 315-2DP và các module mở rộng

Nguồn cấp

Dải điện áp

Đầu vào dòng (khơng tải)

Dòng tải

Cơng suất tiêu thụ



24VDC

20.4 tới 28.8V

60mA

2.5A

2.5W



Bảng 3. 11: Thông số kỹ thuật CPU 315-2DP

3.3.4.2



Lưa chọn biến tân



Biến tần được lựa chọn để điều chỉnh tốc độ của động cơ định lượng clinker

và thạch cao có những yêu cầu sau:

-



Ngõ ra 3 pha, điện áp 230V.

Ngõ vào 1 pha, điện áp 230V-50Hz.

Công suất định mức trên 30W.



Vì vậy nhóm thực hiện lựa chọn biến tần Yaskawa VS mini J7



61



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (126 trang)

×