Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh thành lập và đi

vào hoạt động với số vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ. Luôn là đơn vị hoạt động

tốt và có uy tín cao trên thị trường. Cơng ty có năng lực tài chính dồi dào, cơng ty

mạnh dạn đầu tư mua sắm để tham gia vào sản xuất và đầu tư các trang thiết bị hiện

đại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được với yêu cầu sản xuất.

2.1.1.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh,chức năng, nhiệm vụ

 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng hạ

Thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí

Thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống nhà xưởng

Mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh và các thiết bị

công nghiệp khác.

 Chức năng

Nhà máy sản xuất của cơng ty Hồng Anh được xây dựng, trang bị máy móc,

bố trí dây chuyền cơng nghệ hiện đại và đồng bộ bao gồm các loại máy gia công,

hàn, cắt, làm sạch và sơn phủ cùng với gần 80 cán bộ, kỹ sư có thể đạt năng suất

khoảng 450 tấn kết cấu thép/tháng. Sản phẩm của công ty rất đa dạng từ các loại có

kích thước và trọng lượng lớn như kết cấu phi tiêu chuẩn của nhà máy xi măng,

nhiệt điện cho đến những loại kết cấu nhẹ như khung nhà tiền chế, hệ thống bồn bể,

khung bệ máy và các chi tiết cơ khí khác

Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép như : thiết bị nông

nghiệp,nam châm điện và mâm từ,các loại cầu trục phục vụ cho các cơng trình .

Sản xuất cầu trục từ 5 tấn đến 25 tấn cho các dự án của cơng ty.

Chun cung cấp cụm thiết bị móc kẹp cho các ngành sản xuất như: công

nghiệp nặng, xây dựng, luyện thép …

 Nhiệm vụ

Mục tiêu của công ty : "Xây dựng uy tín và thương hiệu HACRANE trên thị

trường bằng việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng".



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ

đạo từ ban Hội đồng quản trị đến Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với nhà

máy chế tạo và các tổ đội. Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo

của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc.

Hội đồng quản trị : gồm có 3 thành viên là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn

quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty. Hội

đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến lược phát triển công ty.

Giám đốc : là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của cơng ty, có chức

năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các

hoạt động khác của công ty. Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong

công ty. Là người đại diện công ty ký kết các văn bản, hợp đồng và đồng thời đưa ra

những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý

trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Phòng hành chính : Giúp ban giám đốc trong công tác quản lý cán bộ, lao

động, tiền lương, chế độ chính sách, kỹ thuật lao động.

-Phòng kinh doanh – XNK : Liên hệ, tiếp đón khách hàng, ký hợp đồng với

khách hàng,tạo khách hàng mới và tìm kiếm thị trường mới cho cơng ty.

Phòng kỹ thuật : nghiên cứu thiết kế hạng mục, xây dựng định mức vật tư

trong quá trình sản xuất, kiểm tra, giám sát về mặt q trình sản xuất.

Phòng kế tốn : Giúp giám đốc công ty về công tác đảm bảo vốn cho quá trình

sản xuất được diễn ra liên tục. Đơn đốc việc thanh quyết tốn để thu hồi vốn, hạch

tốn kế tốn tồn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của công ty. Theo dõi lập

đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính của cơng ty.

Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng của Nhà

nước. Chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cung cấp.

Các đội chế tác : thực hiện công việc theo lệnh của giám đốc đưa ra.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty ( phụ lục 2.1)

( nguồn phòng hành chính của cơng ty )

2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Bộ máy Kế tốn tại cơng ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hồng

Anh được tổ chức theo mơ hình tập trung, đứng đầu là Kế tốn trưởng



Kế tốn trưởng

( kiêm kế toán tổng hợp )



Kế toán

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức

máy

ty NVL

Kế bộ

tốn

bánkế tốn tại cơng

Kế tốn

kế của

tốncơng ty )

kế tốn

hàng kiêm (nguồn

theo : phòng kiêm

thuế,tiền

theo dõi cơng

dõi TSCĐ

lương,kho

nợ

Kế toán trưởng : kiêm kế toán tổng hợp chịu tồn bộ trách nhiệm chung tồn

bộ cơng tác kế tốn tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty

cũng như sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chun mơn của cơ quan tài chính cấp trên.

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính của cơng ty, tổ

chức và tiến hành cơng tác kế tốn, lập ra kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính phân

tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp ban giám đốc đề ra các

phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cho đơn vị mình.

Kế tốn thuế, kế tốn kho kiêm kế tốn tiền lương : Có nhiệm vụ tính thuế

định kỳ, nộp thuế ( nộp tại chi cục thuế quận Thanh Xuân) và giải quyết các vấn đề

phát sinh giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế. Theo dõi kiểm tra việc ghi chép vào

thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra

thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ

kho và kế toán,trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ

kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp

có thẩm quyền. Theo dõi tình hình tiền lương, tính lương, phân bổ tiền lương,

thưởng, BHXH cho tồn bộ CBCNV trong tồn cơng ty.

Kế toán bán hàng kiêm theo dõi TSCĐ : Ghi chép đấy đủ kịp thời khối lượng

thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ,tính tốn đúng đắn trị giá

vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản

chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng,cung cấp thơng tin chính xác, trung



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả,phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. Theo dõi sự biến động

của tài cố định, tính tốn và phân bổ chính xác mức khấu hao,tính tốn phản ánh kịp

thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ

bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình cũng như tình hình quản lý, nhượng

bán TSCĐ hữu hình.

Kế tốn NVL kiêm kế tốn cơng nợ : theo dõi tình hình sử dụng của NVL xuất

nhập,phản ánh chính xác số liệu , xác nhận tình hình sửa dụng NVL đối chiếu với

thủ kho. Theo dõi sát các khoản công nợ phải thu phải trả nhằm đơn đốc thanh tốn

kịp thời và chi tiết cho từng đối tượng cơng nợ.

2.1.1.5. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty

Từ đầu năm 2015 công ty áp dụng theo thơng tư 200/2014/TT-BTC về chế độ

kế tốn của doanh nghiệp được ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.Cơng ty áp

dụng hình thức ghi sổ kế tốn là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của máy tính (phần

mềm kế tốn DIAMOND-SOFT). Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy mô

hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế tốn hiện có của Cơng ty. Cơng

ty thực hiện quyết tốn theo từng tháng trong năm.

Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm,kỳ kế toán là

từng quý trong năm.

Chế độ áp dụng : Theo chế độ kế toán Việt Nam.

Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ khác

được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập báo

cáo.

Nguyên tắc lập BCTC : Nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp tính thuế GTGT : Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo

phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo giá bình qn hàng hóa vật tư

theo tháng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn ngun vật liệu tại

cơng ty

2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế tốn tại Cơng ty: đây là nhân tố

ảnh hưởng lớn đến kế toán NVL tại công ty. Nếu quản lý không tốt sẽ gây ra tình

trạng thất thốt ngun vật liệu làm chậm q trình sản xuất.

Hiện nay với mơ hình tổ chức quản lý tập trung tại cơng ty đã tạo được tính

chun mơn hóa và thống nhất cao trong từng phần hành kế tốn, từ đó việc hạch

tốn ngun vật liệu trong doanh nghiệp đã đảm bảo được tính hợp lý và chính xác

cao trong từng khâu.

Việc áp dụng đầy đủ chính sách kế tốn quy định: giúp cơng ty hạch tốn, ghi

chép đầy đủ tình hình biến động nguyên vật liệu cũng như tính tốn và phân bổ kịp

thời giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra

thơng suốt.

Cơng tác quản lý đối với kho hàng: Hệ thống kho đều được trang bị khá đầy

đủ phương tiện cân, đo, đong đếm để tạo điều kiện tiến hành chính xác các nghiệp

vụ quản lý bảo quản chặt chẽ vật liệu.

Về cơ sở vật chất: có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng

suất lao động cho công ty và giảm bớt chi phí về thời gian và con người.

Yếu tố con người: đội ngũ nhân viên trong cơng ty có trình độ chun mơn

cao, cơng nhân tham gia hoạt động sản xuất trực tiếp đều có thái độ lao động và tinh

thần trách nhiệm cao với cơng ty. Ngồi ra đảm bảo cơng nhân có tay nghề cao, cần

hăng hái tham gia lao động.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngồi

Các văn bản pháp luật kế tốn: bao gồm chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán,

luật kế tốn…Nó vừa mang tính hướng dẫn vừa mang tính bắt buộc với cơng tác kế

tốn tại các doanh nghiệp.

Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế toán của công ty Cổ phần kết cấu

thép và thiết bị nâng hạ Hồng Anh hạch tốn kế tốn ngun vật liệu được thực

hiên theo thông tư 200/2014/TT-BTC và 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam. Kế tốn

ngun vật liệu tại cơng ty cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ kế toán, khi



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



chế độ kế toán thay đổi việc kế toán NVL cũng phải thay đổi. Khi công ty đã lựa

chọn một chế độ kế tốn để áp dụng thì mọi quy trình nghiệp vụ phát sinh trong

cơng tác kế tốn đều phải nhất quán tuân theo, bên cạnh đó việc điều chỉnh sao cho

phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất của cơng ty mình nhưng vẫn phải trong

mức độ cho phép của chế độ kế tốn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải

thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế tốn, nắm bắt kịp

thời các thơng tư nghị định của nhà nước để kịp thời điều chỉnh, tránh gặp phải

những sai sót trong cơng tác kế tốn mỗi doanh nghiệp.

Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: việc áp dụng công nghệ vào sản

xuất là một yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến việc sử dụng có hiệu quả NVL.

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay, công ty càng phải

áp dụng nhanh nhất khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm thay đổi cơ bản điều kiện

sản xuất, nâng cao năng suất lao động nhằm mở rộng thị trường hơn nữa.

Hệ thống giao thông vận tải : Cơng ty có vị trí địa lý thuộc khu vực nội thành

Hà Nội nên hệ thống đường giao thông rất thuận lợi cho quá trình giao nhân NVL

đáp ứng nhu cầu của công ty, làm cho mọi hoạt động không bị ngưng trệ làm cho

công ty sử dunfhj vốn có hiệu quả hơn.

- Số lượng nhà cung cấp trên thị trường : Thị trường cung cấp NVL ở khu vực

miền Bắc nói chung và cả nước nói riêng rất rộng lớn, ngoài ra thị trường NVL ở

nước ngoài cũng rất rộng. Điều này tạo điều kiện lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn

NVL tối ưu của công ty.

Mặt khác sức ép của các nhà cung cấp có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó

khăc cho quản lý NVL.

- Giá cả của nguồn NVL trên thị trường : Trong cơ chế thị trường hiện nay giá

cả thường xuyên thay đổi nên việc thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do

việc cập nhập thơng tin còn nhiều hạn chế. Do vậy nó ảnh hưởng đến việc định giá

NVL, quản lý NVL trong công ty. Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do :

+ Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các NVL nhập khẩu với giá khác nhau

+ Do các chính sách của chính phủ

+ Do độc quyền cung cấp của một số công ty trong và ngoài nước.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



2.2. Thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty Cổ phần kết cấu thép

và thiết bị nâng hạ Hồng Anh

Hiện nay cơng ty sử dụng hình thức kế tốn “ Nhật ký chung ” có áp dụng

phần mềm kế toán DIAMOND-SOFT.

2.2.1. Giới thiệu chung về phần mềm kế tốn mà cơng ty đang áp dụng

Hiện nay cơng ty đang áp dụng phần mềm kế toán DIAMOND-SOFT



 Một số đặc điểm của phần mềm là :

Quy trình xử lý nghiệp vụ của phần mềm gồm các bước cơ bàn là : nhập

liệu,xử lý, lưu trữ và đưa ra kết quả khi xử lý ra ngoài. Cụ thể như sau :

Thông tin đầu vào : Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào nội dung

nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc, cập nhập số liệu

vào máy theo đúng đối tượng mã hóa đã được cài đặt trong phần mềm như : danh

mục tài khoản, danh mục kho, danh mục vật tư…theo đúng quan hệ đối ứng tài

khoản. Phần mềm sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết tài khoản the0 từng đối tượng và tự

động ghi vào sổ chi tiết tài khoản và có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan.

Đối với các ngiệp vụ kết chuyển cẩn thiết như kết chuyển chi ph, kết chuyển giá



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



vốn thì DIAMOND-SOFT cho phép làm tự động qua các bút toán kết chuyển được

cài đặt trong chương trình mà người sử dụng lựa chọn. Khi đó máy sẽ tự động kết

chuển toàn bộ giá trị dư Nợ, dư Có hiện thời của tài khoản kết chuyển sang bên Có,

Nợ của tài khoản được kết chuyển.

Thơng tin đầu ra : Kế tốn có thể in ra bất cứ lúc nào các phiếu xuất kho,

phiếu nhập kho,phiếu chi, phiếu thu,các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản sau khi các

thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhập. Nhờ sử dụng phần mềm với khả năng

tổng hợp tự động mà hai bộ phận kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thực

hiện đồng thời.

2.2.2. Đặc điểm, phân loại và công tác quản lý NVL taị công ty Cổ phần kết

cấu thép và thiết bị nâng hạ Hồng Anh

2.2.2.1. Đặc điểm NVL

Cơng ty Cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là một doanh

nghiệp có quy mơ vừa và sản phẩm của cơng ty nhiều về số lượng và đa dạng về

chủng loại như cẩu cổng trục, cẩu bán cổng trục, cẩu cầu trục, cẩu chân đế, nam

châm điện, mâm từ, cụm vòng bi, mâm xoay…do đó NVL dùng để sản xuất cũng

rất đa dạng về chủng loại và tính năng cũng rất khác nhau. Thực tế đó đặt ra cho

cơng ty những yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý, hạch tốn q trình thu mua

vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu. Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là

rất linh động nên sự biến động của vật liệu là thường xuyên liên tục. Vì vậy, để

quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại NVL.

2.2.2.2. Phân loại NVL

Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL để sản xuất và sử dụng công ty phân

loại NVL như sau:

Nguyên vật liệu chính : Sắt phi, thép ray, thép tấm, con lăn, cút thép, đèn quay

có còi, hệ thiết bị tời, cắp điện, cầu đấu, bu long, kẹp ray,…

Nguyên vật liệu phụ : Dung mơi GTA 733, CO2 lỏng, khí gas, sơn Nippon,

dây hàn mig 1.2…

Nhiên liệu : Dầu diesel, sơn vàng 03,

2.2.2.3. Công tác quản lý NVL



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



Do đặc điểm khác biệt của từng loại NVL như đã nói ở trên, cơng ty có kế

hoạch thu mua một cách hợp lý để dự trữ đủ sản xuất và vừa đủ để hạn chế ứ đọng

vốn, giảm tiền vay ngân hàng. Công tác quản lý NVL được đặt ra là phải bảo quản

sử dụng tiết kiệm đạt hiệu quả tối đa, đặc biệt là NVL chính, hiểu ra điều này công

ty đã tổ chức hệ thống kho tàng trữ nguyên vật liệu chính hợp lý và gần phân xưởng

sản xuất.

Hệ thống kho đều được trang bị khá đầy đủ phương tiện cân, đo, đong đếm để

tạo điều kiện tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý bảo quản chặt chẽ vật liệu.

Trong điều kiện này hệ thống kho được chia làm 2 kho là

+ Kho Thịnh Long

+ Kho Mỹ TRung

Để công tác quản lý vật liệu có hiệu quả và chặt chẽ hơn, cứ sáu tháng một lần

công ty thực hiện kiểm kê vật liệu nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng

giá trị của từng thứ vật liệu.

Việc kiểm kê được tiến hành ở tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thành lập một

ban kiểm kê gồm 3 người :

+ Thủ kho

+ Thống kê kho

+ Kế toán vật liệu

Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê, trên đó ghi kết

quả kiểm kê do phòng sản xuất kinh doanh lập.

2.2.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu

thép và thiết bị nâng hạ Hồng Anh.

2.2.3.1. Tính giá NVL nhập kho

- Đối với NVL mua ngoài bao gồm :

+ Giá mua ghi trên hóa đơn khơng bao gồm thuế GTGT

+ Chi phí bốc dỡ,vận chuyển, bảo quản,bảo hiểm…

+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế

bảo vệ mơi trường phải nộp (nếu có)

+ Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và

số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

Vì cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế NVL

nhập kho là giá ghi trên hóa đơn chưa có VAT và cơng ty mua NVL ký hợp đồng vớ



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm toán



nhà cung cấp là giao tới tận kho do đó chi phí vận chuyển,bốc dỡ là bên bán chịu và

tính ln vào đơn giá mua hàng.

 Ví dụ cụ thể : Ngày 04/01/2015 công ty nhập vật tư theo HĐ 0479 của công

ty Cổ phần Thương Mại và Dịch Vụ Nguyên Hanh để phục vụ cho sản xuất, VAT

10%, chi phí bốc dỡ và vận chuyển do bên bán chịu. Cụ thể là

+ Sơn Interthane 830 yallow 40 lít tổng giá trị là 9,120,000 đ

+ Sơn Thinner GTA 733 15 lít



tổng giá trị là 900,000 đ



Giá nhập kho của vật tư :

Sơn Interthane 830 yallow là = 228,000 đ/ lít

Sơn Thinner GTA 733 là

Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu : Giá thực tế nhập kho là giá ghi trên hóa

đơn ( chưa VAT ) + chi phí mua thực tế - các khoản giảm giá, chiết khấu ( Nếu có )

+ thuế nhập khẩu. Chi phí mua NVL nhập khẩu thường lớn hơn chi phí mua NVL

nội địa rất nhiều do chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản lớn, ngồi ra cơng ty còn

phải chi trả tiền thuê kho, bãi,lệ phí hải quan…

2.2.3.2. Đánh giá NVL xuất kho

Để xác định giá vốn xuất kho của NVL công ty áp dụng phương pháp bình

quân gia quyền tại thời điểm cuối tháng, sau đó lấy số lượng NVL xuất kho nhân

với giá bình qn đã tính

Cơng thức :

Giá trị vốn thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho × Đơn giá bình

qn gia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền



= ( Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá



thực tế NVL nhập trong kỳ ) / ( Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lương NVL nhập

trong kỳ )

 Ví dụ cụ thể : Ngày 04/01/2015 công ty xuất kho vật tư phục vụ cho sản

xuất

theo HĐ 0579 của cơng ty Ngun Hanh. Tình hình xuất kho như sau :

Tồn đầu kỳ 0

Nhập trong kỳ

Sơn Interthane 830 yallow nhập 40 lít

Sơn Thinner GTA 733 nhập 15 lít

Xuất trong kỳ

Sơn Interthane 830 yallow là 40 lít

GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Sơn Thinner GTA 733 là 15 lít

Giá xuất trong 04/01/2015 bằng chính giá nhập trong ngày .

2.2.4. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần kết cấu thép

và thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.

2.2.4.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn

Các chứng từ được sử dụng tại cơng ty áp dụng đúng theo thơng tư

200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính :

Phiếu thu



Mẫu 01-TT



Phiếu chi



Mẫu 02-TT



Phiếu nhập kho



Mẫu 01-VT



Phiếu xuất kho



Mẫu 02-VT



Hóa đơn GTGT

Biên bản kiểm kê vật tư



Mẫu 05-VT



Bản kê mua vào



Mẫu 06-VT



Giấy đề nghị tạm ứng



Mẫu 03-TT



2.2.4.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra

và giám sát các đối tượng kế tốn có nội dung kinh tế ở các dạng tổng quát. Do đặc

điểm NVL ở cơng ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera rất đa dạng và phong

phú.

Tài khoản 152( Nguyên liệu ,vật liệu ): Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị

hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

- Bên nợ ghi:

+Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ.

+Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại.

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê .

- Bên có ghi :

+Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ.

+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thương mại hàng mua trong kỳ.

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại.

+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê.



GVHD : ThS.Nguyễn Thị Thúy



SVTH : Nguyễn Thị Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×