Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đối chiếu số lượng dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với số

liệu trên sổ kế toán tổng hợp.

+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.

Ví dụ: Khi nhận được phiếu nhập kho số 45 ( Phụ lục số 05) - vật liệu xi

măng. Kế toán tiến hành ghi đơn giá, số lượng hàng nhập vào Sổ chi tiết vật tư. Đơn

giá xi măng 1.180.000 đồng/ tấn, số lượng 135 tấn.

Vậy trị giá xi măng nhập kho là: 150.300.000 đồng.

( Sổ chi tiết vật tư xi măng - Phụ lục số 08)

Căn cứ vào sổ chi tiết vật tư, kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vào

cuối tháng. Bảng này được lập để phản ánh khái quát tình hình nhập, xuất, tồn diễn

ra trong tháng của tất cả các nguyên vật liệu có trong kho. Mỗi dòng phản ánh số

liệu của một loại nguyên vật liệu. Số liệu ghi vào cột “ Xuất trong kỳ” và cột “

Nhập trong kỳ” là số liệu tổng cộng xuất, nhập trong tháng trên sổ chi tiết vật tư của

từng loại vật tư.

2.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Hiện nay, công ty đang vận dụng hình thức kế tốn Nhật kí chung, hạch tốn

kế tốn NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức kế toán này xây

dựng trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kết toán chi tiết,

đảm bảo các mặt kế toán được tiến hành song song và việc sử dụng số liệu, kiểm tra

số liệu được thường xuyên.

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng:

Đối với nguyên vật liệu, công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư ( Mẫu 05 – VT)

- Hóa đơn GTGT…

2.2.3.2.



Tài khoản sử dụng:



Để kế tốn ngun vật liệu, cơng ty sử dụng một số tài khoản sau:

- Tài khoản : 151 – Hàng mua đang đi đường

- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

Công ty mở 3 tài khoản cấp hai tài khoản 152:



43



+ TK 1521- Nguyên vật liệu chính: phản ánh tình hình hiện có và sự biến động

của ngun vật liệu chính của cơng ty như cát, đá, xi măng..

+TK 1522- Nguyên vật liệu phụ: Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động

của các loại vật liệu phụ như sơn, đinh ốc, que hàn…

+ TK 1523- Nhiên liệu: dầu diesel, dầu DP14, nhiên liệu khác.

- Tài khoản 133 – Thuế GTGT đầu vào

( Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Tài khoản 331 - Phải trả người bán.

Phản ánh tình hình thanh tốn các khoản nợ phải trả của công ty.

Công ty cũng mã hóa tài khoản chi tiết theo từng người bán. Ví dụ:

+ TK 331( LA): Là tài khoản chi tiết phản ánh tình hình thanh tốn nợ phải

trả cho cơng ty Cổ phần vật liệu xây dựng Lê An.

+ TK 331( NV) : Là tài khoản chi tiết phản ánh tình hình thanh tốn nợ phải

trả cho cơng ty Nhân Việt.

- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngồi các tài khoản trên cơng ty còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan

như TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 141- Tạm ứng, TK 627Chi phí sản xuất chung,…



44



2.2.3.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

* Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu:

- Trường hợp mua ngoài nhập vào kho của cơng ty:

Ví dụ 1: Ngày 02/01/2016. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000204 ( Phụ lục

số 06) , công ty nhập kho 135 tấn xi măng Hồng Thạch PCB 30 của cơng ty Cổ

phần vật liệu xây dựng Lê An. Đơn giá 1.180.000 đồng/tấn. Thuế GTGT 10%, tổng

giá thanh toán 175.230.000 đồng

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 152: 159.300.000

Nợ TK 133:15.930.000

Có TK 331( LA): 175.230.000

Theo định khoản trên, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào sổ

Nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản 152, sổ cái tài khoản 133, sổ cái tài khoản

331. Đồng thời ghi vào Sổ chi tiết thanh toán với người bán.

- Trường hợp mua sử dụng ln cho cơng trình, khơng qua nhập kho:

Ví dụ 2: Ngày 04/01/2016, Công ty mua cát đen của công ty Cổ phần Nhân

Việt với số lượng 247m3 đơn giá 145.000 đồng/m3 theo hóa đơn GTGT số 0001267

với tổng giá thanh toán 39.396.500 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 621: 35.815.000 đồng

Nợ TK 133(1): 3.581.500 đồng

Có TK 331(NV): 39.396.500 đồng

- Trường hợp cán bộ phòng kế hoạch trực tiếp ứng tiền đi mua nguyên vật

liệu: kế toán tổng hợp và theo dõi chi tiết cá nhân cán bộ đi mua nguyên vật liệu

trên TK 141 : “ tạm ứng”. Khi nghiệp vụ tạm ứng phát sinh căn cứ vào giấy đề nghị

tạm ứng, kế toán viết phiếu chi và khi nguyên vật liệu mua về nhập kho kế toán

thanh toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho để viết giấy thanh tốn tạm

ứng:

Ví dụ 3: Căn cứ vào phiếu chi số 136 ( Phụ lục 10) ngày 08/01/2016 tạm ứng

tiền mua sỏi là 4.500.000 đồng cùng phiếu tạm ứng cho anh Vũ Đức Minh. Kế toán

ghi:



45



Nợ TK 141(Vũ Đức Minh): 4.500.000 đồng

Có TK 111



: 4.500.000 đồng



Khi sỏi mua bằng tiền tạm ứng đã về nhập kho công ty, với giá thanh tốn là

4.455.000 đồng, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT số 216 ngày 08/01/2016 và

phiếu nhập kho số 47 ngày 08/01/2016 ( Phụ lục 09) số tiền tạm ứng thừa cơng ty

đã nhập quỹ tiền mặt, kế tốn ghi:

+ Nợ TK 152



: 4.050.000 đồng



Nợ TK 1331



: 405.000 đồng



Có TK 141(Vũ Đức Minh)

+ Nợ TK 111



: 4.455.000 đồng

: 45.000 đồng



Có TK 141( Vũ Đức Minh) : 45.000 đồng

* Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu.

Nguyên vật liêu của Cơng ty chủ yếu là xi măng, gạch, ngói, sắt thép. Vì vậy,

số lượng nguyên vật liệu căn cứ vào kế hoạch mà công ty đã đặt ra. Đối tượng sử

dụng là các nhà thầu xây dựng, khi được duyệt các yêu cầu xuất nguyên vật liệu thì

ở các kho có nhiệm vụ xuất nguyên vật liệu theo đúng số lượng, quy cách, mẫu mã,

chủng loại ghi trên phiếu xuất kho.

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá thực tế

nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho trước sẽ xuất

trước.

Ví dụ 4: Ngày 05/01/2016 xuất kho 135 tấn xi măng phục vụ cơng trình xây

dựng đội XD số 1 theo phiếu xuất kho số 40 ( Phụ lục 07)

Kế toán ghi:

+ Nợ TK 621: 159.300.000 đồng

Có TK 152(xi măng): 159.300.000 đồng

Khi đó kế tốn phản ánh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời căn cứ vào số liệu

trên sổ Nhật ký chung, phản ánh vào sổ cái tài khoản 152, sổ cái tài khoản 621.

Sổ Nhật ký chung( Phụ lục số 12)

Sổ chi tiết vật tư xi măng ( Phụ lục số 08)



46



Ví dụ 5: Ngày 06/01/2016 xuất kho 176 khối cát vàng để phục vụ cơng trình

xây dựng đội XD số 3 theo phiếu xuất kho số 41( Phụ lục 13), đơn giá xuất kho là

205.000 đồng/khối

Kế tốn tính giá trị xuất kho của NVL như sau:

Giá thực tế xuất kho = 205.000 đồng x 176 = 36.080.000 đồng

Kế tốn ghi:



+ Nợ TK 621



: 36.080.000 đồng



Có TK 1521(cát vàng): 36.080.000 đồng

2.2.3.4. Thực trạng về tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty gồm:

- Sổ Nhật ký chung: (Phụ lục 12)

+ Đây là sổ kế toán tổng hợp được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo trình tự thời gian, đồng thời thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối

ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.

+ Cơ sở và phương pháp ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán phản

ánh các nghiệp vụ phát sinh, số liệu được nhập vào sổ Nhật ký chung theo trình tự

thời gian. Thời gian ghi sổ là thời gian xác định trên chứng từ kế toán. Mỗi nghiệp

vụ phát sinh trên một dòng. Đầu trang sổ ghi cộng trang trước chuyển sang, cuối

trang sổ cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.

- Sổ Cái tài khoản 152 (Phụ lục 11) :

+ Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp để ghi chéo các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản kế toán mở được một sổ Cái.

+ Cơ sở và phương pháp ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào số liệu được ghi vào sổ

Nhật ký chung , xác định tài khoản liên quan để vào Sổ Cái của tài khoản tương

ứng. Đầu trang sổ ghi số cộng lũy kế và số dư trang trước chuyển sang, cuối trang

sổ ghi cộng số phát sinh lũy kế, tính số dư để chuyển sang trang sau.

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các mẫu sổ:

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Sổ chi tiết vật tư.



47



CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN

NGUN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN GAMMA.

3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần

GAMMA.

3.1.1. Ưu điểm

Công ty Cổ phần GAMMA với đặc thù công việc của ngành xây dựng, bằng

sự nỗ lực của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ nhân viên trẻ cùng với trang

thiết bị sản xuất hiện đại, Cơng ty được kì vọng có những phát triển nhảy vọt, vươn

lên trở thành một trong những công ty xây dựng phát triển.

- Về tổ chức bộ máy kế tốn: Cơng ty Cổ phần GAMMA đã xây dựng bộ máy

kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy

mơ sản xuất của cơng ty.

- Về hình thức kế tốn: Cơng ty ln chấp hành các chính sách và chế độ tài

chính của Nhà nước quy định. Cơng ty đã lựa chọn hình thức “ Nhật ký chung” phù

hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô sản xuất.

- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán

nguyên vật liệu: Hệ thống chứng từ, tài khoản, kế toán đang áp dụng tại công ty

phù hợp với quy định của nhà nước, theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh

hệ thống chứng từ, sổ sách mà nhà nước quy định thì cơng ty cũng có những chứng

từ nội bộ do cơng ty quy định riêng giúp cơng ty có thể kiểm sốt tốt tình hình của

mình, tạo điều kiện để hồn thành hệ thống báo cáo tài chính.

- Về việc cập nhật các quy định đối với kế toán: Các quy định mới về kế

tốn nói chung và kế tốn ngun vật liệu nói riêng đều được cơng ty cập nhật và

vận dụng một cách khá phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.

- Về phương pháp kế tốn ngun vật liệu: Cơng ty sử dụng phương pháp

kê khai thường xuyên nên bất cứ thời điểm nào cũng có thể tính được giá trị nhập

kho, xuất kho, tăng, giảm, hiện có của nguyên vật liệu.

- Về quản lý nguyên vật liệu tại các khâu: Công ty đã chú ý có biện pháp

quản lý ở tất cả các khâu, từ khâu kế hoạch, khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến

khâu xuất dùng.



48



+ Trong khâu thu mua NVL khi tiến hành nhập kho đều phải qua một quy

trình nhất định, NVL nhập kho phải có hội đồng kiểm duyệt với một số NVL là

thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm. Các thủ tục giúp cho kế toán xác định đúng

loại mặt hàng, nguồn nhập, mục đích sử dụng cũng như quy cách chủng loại của

NVL, từ đó hạch tốn chi tiết NVL một cách chính xác.

+ Trong khâu xuất kho cũng phải trải qua một quy trình chặt chẽ từ phiếu đề

nghị xuất kho được giám đốc kí duyệt mới được xuất kho.

3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân.

- Về phương pháp hạch tốn chi tiết: Hiện nay cơng ty Cổ phần GAMMA

đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Phương pháp này tuy đơn giản, dễ làm song việc ghi chép giữa kho và kế tốn còn

trùng lắp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn.

- Về việc phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu của công ty đã được

phân loại nhưng chưa triệt để. Công ty vẫn chưa xây dựng hệ thống danh điểm vật

tư, do đó gây khó khăn trong cơng tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.

- Về việc theo dõi hạch toán phế liệu thu hồi: Qua thực tế cho thấy tại công

ty, phế liệu thu hồi không được làm thủ tục nhập kho. Phế liệu thu hồi được từ q

trình thi cơng các cơng trình chỉ được để vào kho, không được phản ánh trên chứng

từ sổ sách về số lượng cũng như giá trị. Đều đó có thể dẫn đến tình trạng hao hụt,

mất mát nguồn thu của công ty.

- Về việc quản lý nguyên vật liệu nhập kho: Trong quá trình nhập kho

nguyên vật liệu mua về, mặc dù công ty đã thành lập ban kiểm nghiệm vật tư nhưng

đôi khi đối với những nhà cung cấp thân quen, ban kiểm nghiệm có phần hơi lỏng

lẻo và chưa thật kỹ lưỡng về lượng vật tư mua về. Điều này sẽ làm phát sinh rủi ro

nguyên vật liệu nhập kho thực tế không đúng về chất lượng.

3.2. u cầu của việc hồn thiện đối với kế tốn nguyên vật liệu tại Công

ty Cổ phần GAMMA.

* Yêu cầu của việc hồn thiện:

Kế tốn trong doanh nghiệp nói chung mà cụ thể là kế tốn ngun vật liệu là

cơng cụ đắc lực của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh nên đòi hỏi ln phải

có sự hồn thiện.



49



Từ thực trạng cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần GAMMA

cho thấy cơng tác kế tốn ngun vật liệu cần được hoàn thiện hơn trong cơ chế

quản lý mới để phù hợp hơn với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hồn thiện kế tốn ngun vật liệu cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Tôn trọng nguyên tắc, chế độ, chuẩn mực kế toán. Đây là yêu cầu bắt buộc,

là cơ sở, nền tảng cho quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của tất cả các

doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khác nhau có thể áp dụng những hình thức,

phương pháp kế tốn khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ đúng chế độ,

chuẩn mực kế tốn mà nhà nước quy định. Đó chính là hành lang pháp lý của cơng

tác kế tốn tạo ra khả năng so sánh, đối chiếu được và thuận tiện cho việc kiểm tra,

chỉ đạo của các cấp quản lý.

- Tổ chức kế tốn nói chung và kế tốn ngun vật liệu nói riêng phải phù hợp

với đặc điểm của doanh nghiệp về tổ chức sản xuất kinh doanh và về cơng tác quản

lý. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau thì sẽ lựa chọn

cho mình một hình thức kế tốn khác nhau thì sẽ lựa chọn cho mình một hình thức

kế tốn nguyên vật liệu khác nhau để đảm bảo sự phù hợp đó. Nếu doanh nghiệp chỉ

áp dụng một cách cứng nhắc một hình thức, một phương pháp kế tốn mà nó lại

khơng phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của doanh nghiệp thì sẽ tạo ra sự bất

hợp lý trong khi hạch tốn và khi đó cơng tác kế tốn khơng đem lại hiệu quả như

mong muốn. Tuy vậy việc lựa chọn này dù linh động đến đâu cũng phải đảm bảo

các chế độ, chuẩn mực của nhà nước.

- Cơng tác kế tốn ngun vật liệu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin

một cách kịp thời, chính xác. u cầu này có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc

đưa ra các quyết định trong việc quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp. Nếu thơng

tin kế tốn khơng đáp ứng được những u cầu cơ bản này thì quyết định kinh tế

của doanh nghiệp sẽ khơng đảm bảo được tính thích hợp, đúng đắn, sát với thực tế.

Hơn nữa thơng tin kế tốn được cung cấp còn là một bức tranh tồn cảnh về doanh

nghiệp. Nó là căn cứ để thuyết phục các chủ đầu tư, các ngân hàng… trong việc ký

kết các hợp đồng thầu lớn, các khoản vay phục vụ kinh doanh.

- Hồn thiện kế tốn ngun vật liệu phải trong mối quan hệ thống nhất với

các phần hành kế toán khác, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết… Kế toán



50



nguyên vật liệu cũng như các phần hành kế tốn khác chỉ là một bộ phận của tồn

bộ hệ thống kế tốn của doanh nghiệp, giữa chúng có mối quan hệ khăng khít, mật

thiết, bổ sung cho nhau. Vì vậy nếu như một phần hành kế toán yếu kém sẽ đều ảnh

hưởng tới các phần hành kế toán khác.

* Ngun tắc hồn thiện:

Hồn thiện cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn ngun vật liệu

nói riêng tại một cơng ty xây lắp, có nhiều chủng loại nguyên vật liệu như công ty

Cổ phần GAMMA là một trong những vấn đề hết sức phức tạp. Vì vậy để đáp ứng

yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hồn thiện cơng tác kế tốn

ngun vật liệu ở Công ty Cổ phần GAMMA dựa trên các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc khả thi: Nguyên tắc này đảm bảo doanh nghiệp có thể thực hiện

được và tuân thủ các quy định, chính sách của Nhà nước.

- Nguyên tắc hiệu quả: Chi phí bỏ ra để hồn thiện phải mang lại hiệu quả

phải mang lại hiệu quả tốt hơn khi chưa bỏ ra chi phí.

3.3. Giải pháp hồn thiện về kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty Cổ phần

GAMMA.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Cơng

ty Cổ phần GAMMA, từ những hạn chế đã nêu trên, em xin đưa ra một số ý kiến đề

xuất nhằm góp phần hồn thiện đối với kế tốn ngun vạt liệu tại cơng ty. Các biện

pháp hồn thiện được xây dựng dựa trên cơ sở tơn trọng cơ chế tài chính, chế độ kế

tốn hiện hành.

- Ý kiến thứ nhất: Hồn thiện việc lập danh điểm vật tư

Hiện nay, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và phong phú về chủng

loại nên cơng ty cũng đã có tiến hành phân loại nguyên vật liệu, đã mở ba tài khoản

cấp hai cho tài khoản 152- Nguyên vật liệu. Tuy nhiên, để thuận tiện và dễ dàng hơn

trong việc theo dõi, quản lý, kiểm tra từng loại nguyên vật liệu một cách có hệ

thống và kế hoạch thì cơng ty nên xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất

tồn cơng ty. Sổ danh điểm vật tư là sổ danh mục tập hợp toàn bộ các loại nguyên

vật liệu, được theo dõi theo từng loại, từng nhóm, quy cách một cách chặt chẽ giúp

cơng tác quản lý và hạch tốn ngun vật liệu một cách thống nhất. Theo đó, cơng

ty cần xây dựng được bộ mã nguyên vật liệu đầy đủ, không trùng lặp, thuận tiện,



51



hợp lý. Một khi hệ thống danh điểm vật tư được hồn thiện và cơng ty áp dụng tin

học vào cơng tác kế tốn thì sẽ phát huy được hiệu quả quản lý và hạch toán nguyên

vật liệu.

Ví dụ về sổ danh điểm vật tư:

SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ

Ký hiệu

Danh điểm

Nhóm

vật liệu

1521

1521 – A1

1521 – A21

1521 – A22

1521 – A23

1521 – A24

1521 – A3

1521 – A31

1521 – A32

1521 – A33

1521 – A4

1521 – A5

…….



Tên, nhãn hiệu, quy cách vật liệu



ĐVT



NVL chính

Xi măng

Thép phi 10

Thép phi 12

Thép phi 16

Thép phi 18

Cát

Cát vàng

Cát mịn

Cát đen

Đá

Vôi



Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

M3

M3

M3

M3

M3

M3



………..



………



………..



1522 – 01

1522 - 02



Nguyên vật liệu phụ

Sơn

Đinh ốc



Kg



…………



…………



……..



1523 - 01

1523 - 02



Nhiên liệu

Dầu diesel

Dầu DP14



…………



………..



1522

……….

.

1523

………



1524

……….



Ghi

chú



………





………

..



Lít

Lít

………

….



………





………

….



………

..



Phụ tùng

……………



………..



- Ý kiến thứ hai: Hồn thiện cơng tác hạch toán phế liệu thu hồi

Hiện nay, phế liệu thu hồi chỉ được để tạm thời tại kho hoặc bán luôn và

không được theo dõi trên bất kỳ sổ sách nào. Vì vậy cơng ty phải tiến hành theo dõi



52



phế liệu thu hồi và hạch toán kịp thời về phế liệu thu hồi theo các trường hợp cụ

thể:

 Nhập kho phế liệu thu hồi:

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu ( theo giá có thể thu hồi)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Phế liệu thu hồi không nhập kho mà bán trực tiếp

Nợ các TK 111,131...( tổng giá thanh tốn)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Ý kiến thứ ba: Hoàn thiện kế tốn chi tiết ngun vật liệu:

Hiện nay Cơng ty Cổ phần GAMMA đang sử dụng phương pháp thẻ song

song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Phương pháp này tuy đơn giản, dễ làm

nhưng công việc ghi chép nhiều, trùng lặp và tốn nhiều công sức.

Do đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là xây dựng nên rất đa dạng về củng

loại, khối lượng nhiều. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ

song song chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu. Vậy theo em

công ty nên áp dụng phương pháp sổ số dư để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Ưu

điểm của phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ giữa việc ghi chép của thủ kho

với việc hạch toán của kế toán nguyên vật liệu.

- Ý kiến thứ tư: Quản lý nguyên vật liệu nhập kho

Ban kiểm nghiệm vật tư cần chặt chẽ hơn trong việc kiểm nghiệm vật tư nhập

kho để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng của hàng nhập, kể cả đối với các

nhà cung cấp quen thuộc.



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×