Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nguồn số liệu phân tích: Dựa trên BCTC, BC kết quả kinh doanh, và BCĐKT , khoản mục “ tài sản cố định” và “ tài sản lưu động “ năm 2015 và 2065 của công ty cổ phần ITC Việt Nam.

- Nguồn số liệu phân tích: Dựa trên BCTC, BC kết quả kinh doanh, và BCĐKT , khoản mục “ tài sản cố định” và “ tài sản lưu động “ năm 2015 và 2065 của công ty cổ phần ITC Việt Nam.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Phương pháp phân tích : Trên cơ sở so sánh, lập biểu so sánh giữa năm nay với năm

trước để thấy được tình hình tăng giảm, tính tốn, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên

tổng vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.

- Mục đích: Đánh giá được sự tăng giảm của vốn kinh doanh trong từng thời kỳ,

từ đó đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như vốn cố

định tăng thì lực sản xuất của doanh nghiệp tăng và ngược lại. Căn cứ vào những

điểm trên để thực hiện các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp sao cho hợp lý.

- Nguồn số liệu: Các khoản mục cấu thành chỉ tiêu vốn cố như : “tài sản cố

định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản tài chính khác”, “tài sản dài hạn khác” trong

bảng cân đối kế tốn, BCTC của cơng ty năm 2015, 2016.

- Phương pháp phân tích: Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định được thực

hiện bằng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh số năm nay với số năm trước, so

sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số vốn vốn cố định để đánh tình hình phân

bổ vốn cố định.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhìn

nhận, đánh giá một cách đúng đắn, tổng thể, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh

doanh . Từ đó đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ” và “lợi nhuận sau thuế” , “ lợi nhuận sau thuế “ trên báo cáo kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, chỉ tiêu “Tổng tài sản” ( tổng vốn kinh doanh) ở bảng cân đối kế

toán năm 2015, năm 2016.

- Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh được

thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc, tính chênh lệch tuyệt

đối, tương đối.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết

quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



16



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



- Nguồn số liệu phân tích: Từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của hai năm tài chính liên tiếp. Cần chú trọng các chỉ tiêu tổng hợp như sau:

“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ,“ Lợi nhuận trước thuế”, “ Hàng tồn

kho”, Vốn lưu động bình qn.

- Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn lưu động được

thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu năm nay với năm trước.

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích: Phân tích được mối quan hệ giữa số vốn cố định bỏ ra và kết quả thu

về, để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ, từ

đó so sánh đối chiếu với các kỳ khác để biết được việc sử dụng vốn như vậy đã hợp lý hay

chưa.

Căn cứ vào số liệu phân tích, sẽ giúp cho ban lãnh đạo đưa ra chiến lược phát triển,

các hướng đi cho doanh nghiệp.

- Nguồn số liệu phân tích: Sử dụng chỉ tiêu “tài sản cố định”, “tài sản dài hạn khác”

ở bảng cân đối kế toán và chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ” và

“lợi nhuận sau thuế” ở báo cáo kết quả kinh doanh của cơng ty.

- Phương pháp phân tích: Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng kết

hợp phương pháp sp sánh kết hợp với lập biểu với các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng

vốn cố định.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



17



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

CHƯƠNG II



PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam.

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần I.T.C Việt Nam.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần ITC Việt Nam.

Công ty cổ phần ITC Việt Nam chính thức được thành lập vào ngày 18/3/2009

theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam.

Công ty Cổ Phần ITC Việt Nam là nhà Nhập khẩu,đại diện uỷ quyền chính thức

các sản phẩm Bảo Hộ Lao Động và Thiết Bị Công Nghiệp hàng đầu trên thế giới.

- Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM.

- Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần

- Giám đốc: Nguyễn Thị Lệ Quyên

- Trụ sở chính: Số 41 Ngõ 168 Hào Nam- Phường Ô Chợ Dừa- Quận Đống ĐaHà Nội.

- Mã số thuế: 0103613713

- Vốn điều lệ: 4.900.000.000

- Văn phòng giao dịch:

+ Miền Bắc: Số 41 Ngõ 168 Hào Nam- Phường Ô Chợ Dừa- Quận Đống Đa- Hà Nội.

+ Miền Nam : Số 118/43 Phan Huy Ich, P. 15, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

- Website: itcvietnam.vn

- ĐT: 84- 04- 5188989

- Fax: 84- 04- 35625552

- Email: sales@itcvn.com.vn.

Sản phẩm của Cơng ty ITC Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các nhà máy và dự án

trọng điểm Quốc gia trong các ngành Công nghiệp tại Việt Nam. Với đội ngũ nhân

viên nămg động, giàu kinh nghiệm nhạy bén với nhu cầu của khách hàng I.T.C Việt

Nam đã đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng bằng những sản



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



18



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



phẩm có Chất Lượng Cao - Giá Thành Tốt - Dịch Vụ Tốt. Công ty Cổ Phần I.T.C Việt

Nam đã khẳng định một thương hiệu mạnh, uy tín và hiệu quả nhất tại Việt Nam.

- Các giai đoạn phát triển của ITC Việt Nam được phân chia như sau:

.Giai đoạn ban đầu khi thành lập:

Vào giai đoạn đầu khi mới thành lập, ITC Việt Nam chưa cung ứng phong phú các

nhãn hiệu như hiện tại mà chỉ tập trung cung cấp dòng sản phẩm của thương hiệu Facom.

(Facom được biết đến với thương hiệu uy tín trên thế giới. Tất cả các sản phẩm

của Facom, khâu sản xuất… đều được ứng dụng cơng nghệ tiên tiến nhất.Chính vì thế

Facom đã đem đến sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng tới sản phẩm của mình.

Là một đối tác đáng tin cậy trong ngành công nghiệp và các ngành ô tơ, Facom

có kinh nghiệm trong kinh doanh để quan hệ kinh doanh với các công ty quốc tế lớn và

cung cấp các giải pháp tùy chỉnh.

Facom có mặt ở các lĩnh vực như: cơ khí, điện, hàng khơng vũ trụ, điện tử, cơng

trình cơng cộng, xây dựng và các ngành công nghiệp ô tô.Facom được biết đến là

thương hiệu số 1 tại Châu Âu).

Giai đoạn khi ITC Việt Nam tiến hành nghiên cứu và đưa sản phẩm của Facom

vào thị trường nội địa thì chưa có 1 doanh nghiệp nào tiến hành cung cấp sản phẩm

của thương hiệu này. ITC Việt Nam tự hào là doanh nghiệp tiên phong đưa sản phẩm

chất lương cao đạt tiêu chuẩn Mĩ tới tay người tiêu dùng Việt.



 3 năm tiếp theo :

Facom là thương hiệu số 1 tại Châu Âu, tuy nhiên giá thành của sản phẩm chỉ

phù hợp với những công ty, cơng trình xây dựng lớn, còn khá cao so với mức sống của

cá nhân. Đồng thời để đa dạng hóa các loại sản phẩm ITC Việt Nam đã tiếp cận thêm

với một số thương hiệu lớn khác như : Stanley, PROGAD.



 3 năm tiếp cho tới nay:

Trải qua 3 năm xây dựng và phát triển. Công ty cổ phần ITC Việt Nam đã dần

khẳng định vị thế của mình trên thị trường và liên tục phát triển. Hiện tại ITC Việt

Nam là nhà phân phối độc quyền của PROGUAD, FACOM và là nhà phân phối hợp

pháp của các thương hiệu khác như: Stanley, Proto, Ecosafe, Eurosafe, Oscar.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



19



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Với mức giá cả hợp lý, uy tín đặt lên hàng đầu ITC Việt Nam đã ký kết được rất

nhiều hợp đồng với các cơng trình lớn cũng như doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

như: Yamaha, Ford, VNPT, Viettle, Vinaconex, Xi măng Bỉm Sơn…

a,Ngành nghề kinh doanh:

Trên đà phát triển ITC Việt Nam muốn tiếp cận tới nhu cầu của thị trường theo

nhiều hướng người dùng khác nhau, đặc biệt là khách hàng cá nhân một cách sâu sắc

hơn. Vì vậy ngồi việc định hướng kinh doanh theo lĩnh vực bán buôn, phân phối đại

lý, ITC Việt Nam đang chuyển hướng sang bán lẻ.

- Lĩnh vựa hoạt động của ITC Việt Nam được chia làm 4 mảng chính:

+ Trang thiết bị bảo hộ lao động: PROGUARD, ECOSAFE, OSCAR

+ Trang thiết bị Phòng cháy chữa cháy: ROSENBAUER

+ Thiết bị làm sạch công nghiệp: KARCHER

+ Dụng cụ cầm tay: FACOM, PROTO, STANLEY,

- Với những sản phẩm chính như:

+ Bảo Hộ Lao Động

+ Bịt Tai Chống ồn, Nút Tai Chống ồn

+ Găng Tay Bảo Hộ Lao Động

+ Khẩu Trang Bảo Hộ Lao Động

+ Mũ Bảo Hộ Lao Động, Nón Bảo Hộ Lao Động

+ Dây Đai An Toàn

+ Giày Bảo Hộ Lao Động, ủng Bảo Hộ Lao Động

+ Dụng cụ cầm tay: Bộ dụng cụ, bàn- hòm- tủ đồ, cờ lê- mỏ lết, bộ khẩu- tay

vặn, tơ vít- đầu bít, kìm, thước….

+ Dụng cụ đo điện, Dụng cụ đo chính xác, Dụng cụ dùng điện, Dụng cụ dùng

khí nén, Vật tư tiêu hao, Vận chuyển nâng đỡ, Thiết bị làm sạch…

b, Chức năng hoạt động :

- Nhập khẩu các sản phẩm trong lĩnh vực : Trang thiết bị bảo hộ lao động, Trang

thiết bị Phòng cháy chữa cháy Thiết bị làm sạch công nghiệp, Dụng cụ cầm tay của

các thương hiệu lớn trên thế giới phân phối lại trong thị trường Việt Nam.



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



20



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng và tại điểm giao

hàng mà khách hàng yêu cầu trong các khu công nghiệp, các nhà máy lớn, khách sạn

hạng sang và đến tận từng gia đình.

Thơng qua cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy phát triển

nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước.

c, Nhiệm vụ:

+ Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;

+ Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải

quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo ngun tắc

bình đẳng, cùng có lợi;

+ Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh, xây dựng bộ máy kinh

doanh, hoạt động kinh doanh hiệu quả.

+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;

+ Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực

hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần I.T.C Việt Nam.

- Hình thức sở hữu vốn: Cơng ty cổ phần

-Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại sản phẩm dịch vụ đồ bảo hộ lao

động, thiết bị cầm tay, thiết bị làm sạch công nghiệp, trang thiết bị phòng cháy chữa

cháy,...và kinh doanh tổng hợp nhiều lĩnh vực khác.

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

- Công ty cổ phần ITC Việt Nam là doanh nghiệp đầu tiên đã nắm bắt được nhu

cầu và tính cấp thiết của vấn đề “ bảo vệ sức khỏe cũng như an toàn của người lao

động” tại thị trường Việt Nam và là doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động đưa sản

phẩm “ bảo hộ lao động” tới người tiêu dùng trong thị trường nội địa Việt Nam.

Trước đây nhiều doanh nghiệp sản xuất khơng có các cán bộ phụ trách an tồn

lao động, hoặc nếu có cán bộ an tồn lao động thì khơng chun trách, đa số là nhân

sự của các phòng ban khác kiêm nhiệm (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức- Hành

chính . . .). Do vậy, họ khơng có chun mơn sâu về kiến thức an tồn lao động, việc

nắm vững các quy định an toàn lao động của quốc tế và của Việt Nam là rất hạn chế.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai



21



SVTH: Mai Thị Thu Hà-K17D_SB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nguồn số liệu phân tích: Dựa trên BCTC, BC kết quả kinh doanh, và BCĐKT , khoản mục “ tài sản cố định” và “ tài sản lưu động “ năm 2015 và 2065 của công ty cổ phần ITC Việt Nam.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×