Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Mã số thuế



: 0106333305



- Điện thoại



: 0968.416.111 - 0916.544.611



Công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh

vực kinh doanh bn bán Smartphone chính hãng tại Việt Nam. Qua quá trình phát

triển, số lao động làm việc ban đầu tại Công ty năm 2011 là 6 người, thì đến nay

tổng số lao động Cơng ty quản lý đã tăng lên hơn 28 người. Trải qua được 6 năm

hoạt động Công ty đã gặt hái được nhiều thành cơng: đem lại cho khách hàng sự hài

lòng về những sản phẩm chất lượng nhất, dịch vụ chăm sóc khách hàng và tư vấn

chu đáo nhiệt tình,...Bên cạnh đó, Công ty không ngừng phấn đấu nhằm mang lại

cho khách hàng giá trị nổi trội thông qua các sản phẩm tiện ích.

Mang trong mình phương châm: “uy tín từ điều nhỏ nhất”, Nology tự hào là

nhà cung cấp các dòng điện thoại điện thoại chính hãng uy tín hàng đầu tại Việt

Nam, hoạt động với mục đích mang đến cho khách hàng các dòng sản phẩm với

mức giá hợp lý nhất nhưng vẫn thể hiện được đẳng cấp tinh tế của chính người

tiêu dùng.

2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

 Chức năng, nhiệm vụ

Với đặc điểm hoạt động kinh doanh, Công ty thực hiện các chức năng và

nhiệm vụ sau:

 Chức năng: cung cấp sản phẩm điện thoại Smartphone chính hãng đáp ứng

nhu cầu sử dụng người tiêu dùng Việt Nam.

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng và phát triển để trở thành Công ty chuyên nghiệp trong việc cung

cấp các sản phầm Smartphone chính hãng, chất lượng cao cho khách hàng.

- Cơng ty phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động kinh

doanh và chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau

bán hàng mà Công ty đã phân phối.

- Công ty phải luôn tạo niềm tin cho khách hàng, ln cố gắng tìm hiểu và

đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Bên cạnh đó phải cố gắng đào

tạo đội ngũ nhân viên có chun mơn, nghiệp vụ tốt, năng động, sáng tạo, nhiệt

tình, có trách nhiệm trong cơng việc.

- Cơng ty phải thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế

tài chính của Nhà nước, tn thủ ngun tắc hạch tốn kế tốn. Cơng ty có nghĩa vụ

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



21



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



nộp thuế theo quy định của Nhà nước, thực hiện trả lương cho nhân viên theo đúng

cam kết của Công ty.

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp số 0106333305

đăng ký ngày 23/11/2011 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Hoạt động sản xuất

kinh doanh của Cơng ty có các đặc điểm chính sau:

 Hoạt động kinh doanh: hoạt động thương mại - dịch vụ hay nói cách khác

là lưu thơng.

 Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh các mặt hàng Smartphone chính hãng, xách tay tại Việt Nam: các

dòng Sky, Iphone, Sony, Samsung…

- Kinh doanh các sản phẩm phụ kiện điện thoại như pin, dock sạc, dây cáp…

- Dịch vụ sửa chữa điện thoại iPhone, iPad, Laptop, điện thoại Smartphone.

Trong các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, hiện nay Công ty đã và đang triển

khai lĩnh vực buôn bán và sửa chữa các thiết bị và linh kiện điện tử viễn thơng, cụ

thể là các dòng SmartPhones & Tablets….

 Phạm vi kinh doanh: do ngành nghề kinh doanh nên Công ty khơng những

hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng hoạt động kinh doanh buôn bán trên

cả nước.

 Phương thức kinh doanh: kinh doanh bán buôn và bán lẻ các mặt hàng

Smartphone chính hãng xách tay tại Việt Nam.

2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý

được phân chia cho các bộ phận theo mơ hình tập trung phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty, giúp quản lý kiểm sốt chặt chẽ

hoạt động của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết

quả kinh doanh.

Cụ thể, sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Nology Việt Nam thể hiện qua

Giám đốc

sơ đồ 2.1 như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cơng ty TNHH Nology Việt Nam

Phó giám đốc



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân 22

Phòng

Phòng kế

Phòng

tốn

kĩ thuật

bán hàng



SVTH: Đỗ Thị Linh

Phòng

Marketing nhân sự

CSKH

Phòng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



(Nguồn: Phòng nhân sự)

 Chức năng cụ thể của mỗi bộ phận:

- Giám đốc: hoạch định các chiến lược dài hạn phát triển cho Công ty và điều

hành chỉ đạo công việc của tất cả các phòng ban.

- Phó giám đốc: điều hành hỗ trợ cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh

của Cơng ty.

- Phòng bán hàng: là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng; tư vấn, giới

thiệu sản phẩm cho khách hàng. Đưa ra ý kiến trong việc quản lý, điều hành mạng lưới

kinh doanh sản phẩm, dịch vụ. Lập hóa đơn bán hàng và kiểm kê hàng hóa.

- Phòng kỹ thuật: chun mảng kỹ thuật công nghệ. Kiểm tra sản phẩm trước

khi giao tay khách hàng, thực hiện việc bảo hành sản phẩm định kỳ cho khách và hỗ

trợ kĩ thuật, chạy phần mềm cho sản phẩm. Sửa chữa điện thoại như: iphone, sony,

Lg…ở tất cả các lỗi máy.

- Phòng kế tốn: quản lý thu - chi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

và lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết tốn trình Giám đốc và cơ quan Nhà

nước để kiểm tra và theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty.

- Phòng nhân sự: thực hiện cơng tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng

theo yêu cầu, chiến lược của Công ty và thực hiện chế độ cho người lao động đồng

thời chấp hành, tổ chức thực hiện các chủ trương, chỉ thị của Giám đốc.

- Phòng Marketing - CSKH: thực hiện chức năng của mình là quảng bá hình

ảnh của Cơng ty, giới thiệu sản phẩm của Công ty tới công chúng thông qua các

phương tiện truyền thơng internet. Tìm kiếm và phát triển khách hàng tiềm năng

bao gồm cả khách hàng trực tuyến và truyền thống, lên kế hoạch chăm sóc khách

hàng sau mua.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



23



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.1.1.4. Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai

đoạn 2015-2016

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

Nology Việt Nam qua 2 năm 2015 – 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty qua bảng 1.1 sau:



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



24



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty

năm 2015 - 2016

Đơn vị tính: VNĐ

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



(1)



(2)



(3)



(4)



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Doanh thu BH và CCDV

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về BH và CCDV

Giá vốn hàng bán

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Tổng doanh thu

Tổng chi phí

Lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế TNDN



330.673.356 420.584.460

0

0

330.673.356 420.584.460

273.312.663 315.497.525

36.309

75.905

0

0

451.352.895 492.680.495

10.000

1.525.000

939.339

292.833

330.719.665 422.185.365

725.604.897 808.470.853

-394.885.232 -386.285.488

0

0

-394.885.232 -386.285.488



So sánh năm 2016/2015

Số tiền

Tỷ lệ (%)

(6)=(5)/(3)

(5)=(4)-(3)

*100%

89.911.104

27,19

0

0

89.911.104

27,19

42.184.862

15,43

39.596

109,05

0

0

41.327.600

9,16

1.515.000

15.150

-646.506

-68,83

91.465.700

27,66

82.865.956

11,42

8.599.744

-2,18

0

0

8.599.744

-2,18



Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015- 2016

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn

2015 - 2016 không hiệu quả: lợi nhuận âm, các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí của

doanh nghiệp đều tăng lên tuy nhiên sự tăng lên doanh thu không đủ bù đắp khoản

chi phí bỏ ra, cụ thể:

- Tổng doanh thu năm 2015 là 330.719.665 đồng thì đến năm 2016 tổng

doanh thu là 422.185.365 đồng; tăng 91.465.700 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

27,66% trong đó:

+ Doanh thu thuấn từ BH và CCDV năm 2016 so với năm 2015 tăng

89.911.104 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 27,19%

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 39.596

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 109,05%.

+ Thu nhập khác năm 2016 so với năm 2015 tăng 1.515.000 đồng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 15.150%

- Tổng chi phí năm 2015 là 725.604.897 đồng thì đến năm 2016 tổng chi phí là

808.470.853 đồng; tăng 82.865.956 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 11,42% trong đó:



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



25



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



+ Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 42.184.862 đồng, tương

ứng với tỷ lệ tăng 15,43%.

+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng 41.327.600

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,16%.

+ Chi phí khác năm 2016 so với năm 2015 giảm 646.506 đồng, tương ứng với

tỷ lệ giảm 68,83%

- Mặc dù tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng của chi phí nhưng tổng

chi phí chi ra rất lớn khiến cho Công ty không thu được lợi nhuận qua 2 năm 2015

và 2016. Vì vậy, Cơng ty khơng phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 âm 386.285.488 đồng còn năm 2015 âm

394.885.232 đồng. Đến năm 2016 Công ty vẫn kinh doanh thua lỗ nhưng mức thua

lỗ giảm 8.599.744 đồng, tương ứng với tỷ lệ thua lỗ giảm đi là 2,18% .

Qua các số liệu cũng như phân tích trên, ta thấy được tình hình hoạt động kinh

doanh của Cơng ty khơng hiệu quả. Lợi nhuận của Công ty âm do doanh thu thu

được khơng đủ bù đắp chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Năm 2016, Công ty mở rộng thị trường buôn bán khắp cả nước mặc dù vậy doanh

thu vẫn không đủ bù đắp khoản chi phí bỏ ra khiến lợi nhuận vẫn âm.

2.1.2. Ảnh hưởng các nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Công ty

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan

 Môi trường pháp luật

Pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng

tạo ra mơi trường bình đẳng cho doanh nghiệp hoạt động, bảo vệ doanh nghiệp khi

các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Bên cạnh đó, mơi trường pháp luật tạo ra

những hạn chế nhất định đối với các doanh nghiệp như hạn chế về mặt hàng, quy

mô kinh doanh, các loại thuế… Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng đến khả năng tồn

tại và phát triển của bất doanh nghiệp nào. Hoạt động kinh doanh của Công ty

TNHH Nology Việt Nam phải tuân thủ những quy định của pháp luật về:

- Chính sách thuế: chính sách thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập... gây

ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty.

- Các đạo luật liên quan: luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật

chống bán phá giá…bắt buộc Công ty phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



26



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



- Các chính sách: các chính sách của nhà nước như chính sách thương mại,

các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng,…tạo ra thuận lợi hoặc

thách thức với Công ty.

Công ty chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng

được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp

thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật, tránh được các

thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sách

quản lý kinh tế vĩ mơ có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đối với

Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2015 -2016 là ưu tiên kiềm chế lạm phát,

ổn định kinh tế vĩ mơ, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn với đổi mới mơ

hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức

cạnh tranh của nền kinh tế. Kinh tế nước ta giai đoạn 2015-2016 đã đạt được những

kết quả đáng ghi nhận:

Ngày 04/01/2017, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam diễn ra buổi họp

báo về Hội nghị tổng kết hoạt động ngân hàng năm 2016 và triển khai nhiệm vụ

năm 2017 cho biết mặt bằng lãi suất năm 2016 đã giảm mạnh. Lãi huy động giảm

0,2-0,5% một năm và hiện ở mức tương đối thấp. Lãi suất cho vay cũng giảm

0,3-0,5% một năm so với cuối năm 2015. Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay

đang ở mức 6-9% (ngắn hạn), 9-11% (dài hạn). Chính sách giảm lãi suất cho vay

sẽ giúp giảm chi phí vay vốn cho các doanh nghiệp nói chung và Cơng ty TNHH

Nology Việt Nam nói riêng, giúp hoạt động kinh doanh của Cơng ty gặp nhiều

thuận lợi hơn.

Chính sách thắt chặt tiền tệ năm 2016, khiến kinh tế Việt Nam có dấu hiệu

khởi sắc như chỉ số giá tiêu dung (CPI) theo nguồn số liệu của Tổng cục Thống kê

thì chỉ số giá tiêu dung bình quân năm 2016 tăng 2,66% so với bình quân năm 2015.

Tuy nhiên mặt trái của chính sách thắt chặt tiền tệ đã đưa nền kinh tế vào tình trạng

khát vốn, đẩy hầu hết các doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn trong việc huy

động vốn từ nguồn vay ngân hàng.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



27



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hố thơng

qua luật thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giảm xuống còn 23% thay vì

mức 25% như hiện hành. Riêng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ chỉ chịu

mức thuế suất là 20%. Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra

những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí

hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.

 Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động

của sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là

trong thời kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gắt và khốc liệt

hơn. Công ty TNHH Nology Việt Nam cũng đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình

hoạt động và phát triển trên thị trường. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển khơng

ngừng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các dòng điện thoại chất lượng và tích hợp

nhiều chức năng cơng nghệ mới… đòi hỏi Cơng ty có chiến lược kinh doanh hợp lý

để cạnh tranh với doanh nghiệp lớn trong ngành như thế giới di động, Công ty

TNHH Thương Mại FPT,....

Các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Cơng ty theo chiều hướng khác nhau. Vì vậy, để tồn tại và phát triển Công ty phải

tuân thủ quy định pháp luật, tận dụng chính sách kinh tế có lợi cho sự phát triển,

khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị hiếu người tiêu

dùng. Bên cạnh đó, Cơng ty cần phải có những chính sách bán hàng ưu đãi và dịch

vụ sau bán tốt nhất nhằm duy trì và mở rộng quan hệ khách hàng.

2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan

 Nhân tố nguồn lực

Con người ln đóng một vai trò quan trọng trong q trình sản xuất kinh

doanh. Nhân tố con người thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý của các

nhà lãnh đạo, trình độ chuyên môn và ý thức kỷ luật… của cán bộ công nhân viên.

Cán bộ lãnh đạo và nhân viên Công ty TNHH Nology hiện nay nhìn chung đều trẻ

và có trình độ học vấn. Cơng ty ln hướng tới việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ

nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của Công ty.

Công ty đi vào hoạt động đã được khá lâu do vậy bộ máy tổ chức quản lý Cơng ty

khá hồn thiện, tuy nhiên q trình tổ chức hạch tốn trong Cơng ty hiện chưa có bộ

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



28



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



phận thực hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó

khăn cho Cơng ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn để

có những biện pháp kịp thời.

 Quy chế tài chính của Cơng ty

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty. Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh

doanh là điều kiện tiên quyết đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng có hiệu

quả hay không? giúp Công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Công ty TNHH Nology Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên tỷ trọng

vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh lớn, tỷ trọng vốn cố đinh nhỏ hơn là hợp

lý. Tuy nhiên, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn lưu động của

Công ty gây ứ đọng vốn kinh doanh.

 Chất lượng sản phẩm

Khi nói tới các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty không thể không nhắc tới chất lượng sản phẩm. Lĩnh vực mà Công ty hoạt

động là lĩnh vực kinh doanh bn bán Smartphone chính hãng tại Việt Nam. Kinh

doanh trong lĩnh vực này phải đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã và kiểu

dáng mới, giá cả hợp lý nhất. Vì vậy, để tiêu thụ được sản phẩm tốt, đòi hỏi Cơng ty

nhập nguồn hàng đảm bảo chất lượng, thường xuyên cập nhập dòng điện thoại mới

đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Để cạnh tranh trên thị trường Cơng ty cần

có mức giá bán hợp lý. Bên cạnh đó, dịch vụ chăm sóc khách hàng sau mua đối

với lĩnh vực kinh doanh này là rất cần thiết, tạo niềm tin cho khách hàng khi sử

dụng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm tốt là một trong những yếu tố góp phần

giúp cho Cơng ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh.



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



29



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



2.2. Kết quả phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty TNHH Nology Việt Nam

2.2.1. Kết quả phân tích thơng qua dữ liệu thứ cấp

Nghiên cứu thực tế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

Nology Việt Nam em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm và phương pháp

phỏng vấn. Kết quả thu được như sau:

2.2.1.1. Kết quả phiếu điều tra

Tiến hành điều tra thông qua phiếu điều tra, số phiếu phát ra là 5, số phiếu thu

về là 5 với kết quả tổng hợp thông qua bảng sau:

Bảng 2.2: Kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra

STT



1



2



3



4



Số



Tỷ lệ



phiếu

0

1



(%)

0

20



4



80



A. Hợp lý

B. Chưa hợp lý

đã hợp lý chưa?

Các chỉ tiêu nào được Công ty sử A. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

B. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

dụng để phân tích hiệu quả sử

C. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

dụng vốn kinh doanh?



4

1

5

5



80

20

100

100



5



100



Cơng tác phân tích hiệu quả sử



A. Cao



2



40



B. Chưa cao



3



60



5



100



1



20



3



60



4

1



80

20



0



0



Nội dung câu hỏi



Phương án trả lời



Theo ơng(bà), cơng tác phân tích A. Khơng cần thiết

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh B. Cần thiết

có đang là vấn đề bức thiết cho



C. Rất cần thiết



Công ty không?

Cơ cấu vốn hiện tại của Công ty



dụng vốn kinh doanh đã mang lại

hiệu quả cao cho Công ty chưa?



A. Chưa có phòng ban riêng tiến hành

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

Nguyên nhân nào sau đây dẫn

5



đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Công ty chưa cao?



Hàng tồn kho trong Cơng ty gây

6



ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động

ở mức nào?



doanh

B. Cơ cấu vốn kinh doanh chưa

hợp lý

C. Thị trường và hoạt động cạnh tranh

gay gắt

A. Cao

B. Trung bình

C. Thấp



GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



30



SVTH: Đỗ Thị Linh



Khóa luận tốt nghiệp

STT



8



hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng



Tỷ lệ



phiếu

2



(%)

40



3



60



5

1

5



100

20

100



C. Chất lượng sản phẩm



5



100



A. Vốn lưu động

B. Vốn cố định



4

1



80

20



C. Cả 2 loại vốn trên



0



0



5



100



4



80



cầu sử dụng vốn kinh doanh một cách



5



100



hợp lý

D. Nâng cao chất lượng sản phẩm



3



60



Phương án trả lời

A. Mơi trường pháp luật

B. Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô



của Nhà nước

vốn kinh doanh của Công ty?

C.Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Nhân tố chủ quan nào ảnh hưởng A. Nhân tố nguồn lực

B. Quy chế tài chính

lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của

Công ty?

Cần nâng cao hiệu quả sử dụng



9



Số



Nội dung câu hỏi

Nhân tố khách quan nào ảnh



7



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



vốn kinh doanh đối với loại vốn

nào sau đây?



A Đưa ra chính sách bán hàng hợp lý

Để nâng cao hiệu quả sử dụng

10 vốn kinh doanh, Công ty cần áp

dụng các biện pháp nào?



và nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán

B. Tăng cường công tác quản lý thanh

tốn và thu hồi cơng nợ

C. Xây dựng kế hoạch và xác định nhu



Tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Cơng ty với 80% số phiếu đánh giá là rất cần thiết, 20% số phiếu đánh giá là cần

thiết và khơng có phiếu nào đánh giá là khơng cần thiết. Qua đó, ta thấy cơng tác

phân tích hiệu quả vốn cần được chú trọng đầu tư hơn để thực sự mang lại hiệu quả

cao giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty.

Cơ cấu vốn của Công ty đã được phân bổ hợp lý nhưng hiệu quả cơng tác

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hiện nay của Công ty với 60% số phiếu

đánh giá là chưa cao nguyên nhân do Cơng ty chưa có phòng ban riêng tiến hành

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để có thơng tin đáp đầy đủ, kịp thời cho

nhà quản lý.

Hàng tồn kho gây ra tình trang ứ đọng vốn kinh doanh rất lớn với 80% số

phiếu đánh giá là cao gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công

GVHD: ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân



31



SVTH: Đỗ Thị Linh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY TNHH NOLOGY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×