Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



dựng một cách khoa học đã làm cho công tác tập hợp chi phí được thực hiện dễ

-



dàng hơn.

Về phân cơng nhiệm vụ theo dõi vật tư cho các bộ phận liên quan

Tại kho: Thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư về mặt giá trị.

Thực hiện quy trình đúng quy trình nhập xuất vật tư. Ghi chép đúng, đầy đủ và

chính xác số lượng mỗi lần nhập xuất. Thủ kho có trách nhiệm báo cáo tình hình vật

tư tại kho cho phòng Log để có kế hoạch mua vật tư khi cần thiết. Cuối tháng, thủ

kho giao cho kế toán các chứng từ liên quan.

Tại các phân xưởng sản xuất: Nhân viên thống kê tại các phân xưởng sản xuất

có nhiệm vụ theo dõi trực tiếp tình hình sản xuất của phân xưởng. Gửi giấy đề nghị

cung cấp vật tư và nhận vật tư để đưa vào sản xuất. Nhân viên thống kê tại phân

xưởng còn có nhiệm vụ tập hợp các chi phí phát sinh liên quan trong q trình sản

xuất để trình cho kế tốn khi tập hợp chi phí tình giá thành sản phẩm.

Tại phòng Logistic: Nhân viên được giao nhiệm vụ theo dõi và kiểm sốt tình

hình NVL của Cơng ty. Mỗi nhân viên được giao trách nhiệm theo dõi tình hình

NVL của từng nhà máy. Nhân viên phòng Log phải báo cáo cụ thể tình hình NVL

tại các nhà máy cho ban giám đốc.

Sự kết hợp theo dõi giữa thủ kho tại kho và nhân viên Log giúp cho Cơng ty có

kế hoạch mua vật tư kịp thời, tránh để xảy ra trường hợp các nhà máy phải ngừng SX

do thiếu vật tư. Đồng thời không để vật tư tồn kho quá nhiều, quá lâu làm ảnh hưởng

đến chất lượng của vật tư khi đưa vào SX và làm ứ đọng vốn của Cơng ty.

Tại phòng Tài chính kế tốn: Kế tốn có trách nhiệm theo dõi vật tư cả về số

lượng và giá trị. Kết hợp với các phòng ban liên quan trong công tác kiểm nghiệm,

kiểm kê vật tư. Khi nhận được chứng từ do thủ kho gửi lên thì có trách nhiệm nhập

dữ liệu lên máy vi tính. Cuối kỳ hạch tốn tính giá trị xuất kho cho từng loại vật tư

cụ thể.

Nhờ có sự phân cơng nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể như vậy nên trong quá trình

SXKD Cơng ty tránh được các sự cố ngồi ý muốn. Cơng tác tập hợp chi phí cũng

được chính xác hơn.



-



Về hệ thống kho vật tư

Bố trí kho hàng hợp lý, kho ở cùng một chỗ với nhà máy. Các kho được tổ

chức khoa học, bảo quản hợp lý theo tính năng, cơng dụng của từng loại vật tư. Hệ

50

50

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường

SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



thống kho rộng rãi, thoáng, đủ ánh sáng, thuận tiện cho việc nhập xuất và kiểm kê

vật liệu.

-



Về công tác thu mua, cung ứng vật tư

Cơng ty có đội ngũ cán bộ thu mua vật tư hoạt bát, nhanh nhẹn, nắm vững

được giá cả trên thị trường, tìm được nguồn mua nguyên vật liệu và thu mua với

giá cả phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu SXKD của công ty. Công ty đã lập

được định mức sử dụng và dự trữ vật liệu cần thiết, hợp lý, đảm bảo q trình

SXKD của cơng ty khơng bị ngừng trệ, khơng lãng phí vốn vào dự trữ vật liệu

tồn kho không cần thiết.

Công ty tiến hành ký kết hợp đồng và giữ mối quan hệ với các nhà cung ứng

lớn nhằm ổn định về giá cả, chất lượng tốt, đảm bảo thời gian cung ứng kịp thời.

Với đồng thời hoạt động mua đã được gắn chặt chẽ với các bộ phận và các phòng

ban trong Cơng ty nhằm đạt được thành công trong việc giữ cho chi phí về nguyên

vật liệu ở mức thấp nhất. Giá cả nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào quyết định

giá thành của các sản phẩm bán ra thị trường, vì vậy Cơng ty phải kiểm sốt được

chi phí đầu vào.

Do đó, Cơng ty đã chú trọng đến việc cung ứng, tìm các nhà cung ứng ký kết

hợp đồng nên việc cung ứng đã có hiệu quả và tạo ra lợi nhuận cho Công ty.



-



Về sử dụng nguyên vật liệu

Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức sử dụng tiết kiệm vật liệu. Nhờ

đó vật liệu xuất dùng đúng mục đích sản xuất và quản lý sản xuất dựa trên định mức

vật liệu trước. Khi có nhu cầu về vật liệu thì các bộ phận sử dụng làm giấy đề nghị

xuất vật tư gửi lên phòng Log, sau khi xem xét tính hợp lý, hợp lệ của nhu cầu sử

dụng vật liệu, phòng Log xét duyệt. Bằng cách đó vẫn có thể cung cấp vật liệu đầy

đủ, kịp thời mà tránh được tình trạng hao hụt, lãng phí vật liệu.



-



Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để thực hiện kế toán hàng tồn

kho và kế toán chi tiết vật liệu sử dụng phương pháp thẻ song song được sử dụng

nhất quán trong niên độ kế toán, đáp ứng yêu cầu theo dõi thường xuyên liên tục một

cách tổng hợp tình hình biến động vật tư ở kho. Điều này có tác dụng rất lớn vì Cơng

ty ln chú trọng việc bảo tồn giá trị hàng tồn kho cũng như việc tiết kiệm chi phí

vật liệu, hạ giá thành sản phẩm góp phần ngày một hồn thiện công tác quản lý và

51

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



51



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



hạch tốn ngun vật liệu. Bên cạnh đó, số liệu kế toán được ghi chép rõ ràng, phản

ánh trung thực tình hình hiện có, tăng, giảm ngun vật liệu trong kỳ. Kế toán thực

hiện việc đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu theo dõi trên máy tính với số liệu thủ kho

theo dõi ở kho, đảm bảo tính cân đối giữa chỉ tiêu số lượng và giá trị.

3.1.2. Nhược điểm

-



Tổ chức bộ máy: Do mỗi nhân viên chỉ phụ tránh chuyên một phần hành kế toán

nên khi nhân viên đó nghỉ phép thì cơng việc bên mảng đó sẽ bị ứ đọng. Trong một



-



số trường hợp có thể ảnh hưởng đến các mảng khác.

Trình độ cơng nghệ: Cơng tác tính giá thành sản phẩm hiện còn tính trên bảng tính

excel làm giảm tiến độ cung cấp thơng tin về giá cả sản phẩm cho thị trường, chậm



-



trễ trong quá trình quyết tốn.

Trình độ nhân viên: Tuy đã áp dụng phần mềm kế tốn trong cơng tác kế tốn, song

để phát huy được hết các tính năng hữu dụng của phần mềm thì người sử dụng cũng

cần được đào tạo có chun mơn cao. Hiện nay, trình độ của nhân viên kế tốn tại



-



Cơng ty chưa cao, nên trong q trình sử dụng còn gặp một số vướng mắc.

Phương pháp tính giá xuất kho: Hiện nay Cơng ty đang áp dụng phương pháp bình

qn cả kỳ dự trữ để tính giá xuất kho nguyên vật liệu. Theo phương pháp này, cuối

tháng kế toán căn cứ vào số lượng, giá trị vật liệu tồn đầu tháng và giá trị nhập

trong tháng để tính ra đơn giá bình qn thực tế của vật liệu xuất kho. Công ty áp

dụng phương pháp này mặc dù đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác khơng cao.

Hơn nữa cơng việc tính tốn dồn vào cuối tháng làm ảnh hưởng tới cơng tác quyết

tốn nói chung và tập hợp chi phí sản xuất nói riêng.



-



Giá gốc HTK: Chi phí thu mua ngun vật liệu của Cơng ty chưa phản ánh đúng vào

giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo từng phiếu nhập. Như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến

tính chính xác của giá thành sản phẩm trong kỳ hạch toán.



-



Chứng từ: Địa bàn hoạt động của công ty không tập trung ở một điểm, các nhà máy

sản xuất ở xa nhau và khơng gần văn phòng vì thế thời gian luân chuyển chứng từ

từ nơi sản xuất đến phòng kế tốn là khá lâu. Đối với NM Hà Nam thì thời gian

chuyển chứng từ có thể trong ngày nhưng đối với NM Đồng Nai có khi phải mất tới



-



2 đến 3 ngày chứng từ mới được chuyển đến VP tại Hà Nội.

Vận dụng TK



52

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



52



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp

+



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty chưa sử dụng TK 151 để hạch toán hàng mua đi đường. Nếu cuối tháng vật tư

chưa về thì kế tốn lưu hồ sơ mua hàng và chờ khi vật tư về mới hạch toán.



+



Lập dự phòng giảm giá HTK: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng gay gắt

mà Công ty lại chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho sẽ giúp cho Công ty tránh được những mất mát, thiệt hại nếu thị trường

nguyên vật liệu có sự biến động lớn về giá cả. Trong trường hợp giá cả vật liệu thay đổi

thì nguồn dự phòng sẽ giúp Cơng ty trang trải, bù đắp những thiệt hại.

3.2. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kế tốn NVL tại

Cơng ty CP Carbon Việt Nam

Thứ nhất, Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn và cơng tác đào tạo chun mơn

nghiệp vụ cho kế tốn viên

- Ln chuyển giữa các vị trí theo chu kì nhất định để mỗi người đều có

nghiệp vụ ở tất cả các phần hành. Tránh việc ứ đọng cơng việc khi có nhân viên

nghỉ đột xuất.

- Nâng cao trình độ chun mơn cho kế tốn viên bằng cách cho đi học các

khóa học nâng cao.

Thứ hai, về phần mềm kế toán

Để phần mềm kế tốn phát huy được hết các tính năng nổi bật của nó trong

q trình sử dụng thì những người trực tiếp sử dụng phải có những kiến thức về

phần mềm kế toán nhất định. Để đảm bảo phần mềm kế tốn ln phù hợp, đáp

ứng kịp thời nhu cầu sử dụng và cung cấp thông tin cho ban giám đốc thì trong

q trình sử dụng kế tốn viên nên chú ý những thiếu sót, hạn chế của phần mềm

kế để đưa ra ý kiến góp phần nâng cao tính hữu dụng của phần mềm kế tốn trong

cơng tác kế tốn.

Thứ ba, Hồn thiện cơng tác tính giá vật tư xuất kho

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là trong tháng số lần nhập xuất vật tư

diễn ra thường xuyên. Hơn nữa, giá trị thực tế của vật liệu mua vào luôn biến

động. Mặt khác, chủng loại vật tư của Công ty rất đa dạng, để cho việc cập nhập

số liệu kế tốn và cung cấp thơng tin kế tốn quản trị về chi phí giá thành được

kịp thời và để phát huy tác dụng của việc sử dụng phần mềm kế tốn trong cơng

53

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



53



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



tác kế tốn, Cơng ty nên thực hiện tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp

bình quân sau mỗi lần nhập.

Cơng thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

được xác định như sau:

Đơn giá BQ

sau mỗi lần nhập



(Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n)

=



(SL vật tư tồn trước lần nhập n + SL vật tư nhập lần n)



Sự hồn thiện trong tính giá nhập kho và tính giá xuất kho vật tư sẽ làm cho

các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của Cơng ty có sự thay đổi. Trong đó là chỉ tiêu

hàng tồn kho. Hàng tồn kho có thể bao gồm nguyên nhiên, vật liệu; CCDC chờ đưa

vào sản xuất; sản phẩm dở dang; sản phẩm hoàn thành chờ bán. Đối với một Công

ty sản xuất kinh doanh lớn như Công ty CP Carbon Việt Nam, hàng tồn kho thường

chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, hàng tồn kho liên quan đến nhiều chỉ tiêu

trên BCTC. Phương pháp định giá hàng tồn kho có nhiều phương pháp khác nhau,

mỗi phương pháp sẽ cho kết quả khác nhau. Hơn nữa, việc xác định giá trị hàng tồn

kho có ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy ảnh hưởng trọng yếu tới

lợi nhuận thuần trong năm.

Phản ánh chi phí vận chuyển đúng kỳ, đúng đối tượng sẽ cho kết quả giá trị

vật tư nhập kho trong kỳ đúng với thực tế phát sinh. Giá vật tư nhập kho đúng thì

kết quả khi tính giá vật tư xuất kho sẽ chính xác hơn. Để có được kết quả tốt như

vậy thì Cơng ty nên áp dụng phương pháp tính giá vật tư như đã nêu trên. Sử dụng

phương pháp tính giá vật tư bình quân sau mỗi lần nhập làm cho chỉ tiêu giá trị

hàng tồn kho phù hợp với tình hình biến động giá cả vật tư của thị trường, làm cho

doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.

Do giá trị nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong thực thể sản phẩm hoàn thành.

Như vậy, khi xác định được giá trị nguyên vật liệu phát sinh trong tháng chính xác

thì xác định được giá thành sản phẩm phù hợp với giá cả thị trường hơn.

Tóm lại, để đạt được lợi nhuận cao hơn trong SXKD Công ty nên xem xét để

nghiên cứu và thay đổi phương pháp tính giá vật tư của mình. Để chỉ tiêu giá trị

hàng tồn kho trên BCTC được xác định chính xác, phù hợp với thực trạng SXKD

54

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



54



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



của Cơng ty. Giúp cho các nhà đầu tư có sự đánh giá tốt hơn về hoạt động tài chính

và kết quả hoạt động SXKD của Cơng ty.



55

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



55



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Thứ tư, Hồn thiện cơng tác tính giá thực tế vật tư nhập kho

Trong quá trình thu mua của Cơng ty, chi phí thu mua phát sinh chủ yếu là

chi phí vận chuyển, do Cơng ty phải mua nhiều loại nguyên vật liệu xuất nhập

thường xun. Theo quy định, cơng thức tính giá thực tế vật tư nhập kho được tính

theo cơng thức sau:

Trị giá vốn thực

Giá mua vật liệu

Chi phí thu

Thuế nhập khẩu

tế của nguyên

=

+

+

(theo hóa đơn)

mua thực tế

(nếu có)

vật liệu

Thực trạng hiện nay tại Cơng ty, kế tốn chưa tính chi phí thu mua thực tế

vào giá thực tế của vật tư nhập kho mà đưa vào chi phí. Như vậy, Cơng ty cần tính

lại giá trị thực tế vật tư nhập kho cho phù hợp với thực tế phát sinh trong quá trình

thu mua vật tư.

Chi phí thu mua phát sinh tại thời điểm nào, đối với loại vật tư nào thì cộng

đầy đủ chi phí thu mua vào giá thực tế của vật tư đó khi nhập kho. Khơng nên để

xảy ra trường hợp chi phí thu mua vật tư phát sinh từ tháng này lại tính vào giá

thực tế của vật tư tháng sau hay là đưa vào chi phí.

Thứ năm, Sử dụng tài khoản 151 “ Hàng mua đi đường”

Đặc điểm giống nhau của một số nhà cung ứng vật tư là ở cách xa Cơng ty nên

q trình vận chuyển vật tư từ khi mua hàng đến khi vật tư về đến Công ty là một

thời gian khá dài, chưa tính đến các sự cố xảy ra làm cho vật tư không về đến Công

ty trong thời gian dự kiến. Do đó, thời gian vận chuyển vật tư về đến Cơng ty khá

lâu. Để hạch tốn tổng hợp nguyên vật liệu được cụ thể và chính xác hơn Công ty

nên sử dụng TK 151 “ Hàng mua đang đi đường” để hạch toán. Trường hợp cuối

tháng vật tư chưa về nhập kho, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 151

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Khi vật tư về nhập kho, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 152

Có TK 151



56

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



56



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty có thể tham khảo ngun tắc hạch tốn cụ thể TK 151 được nêu rõ

trong Chế độ kế toán DN ban hành theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

Bộ trưởng BTC, phần hệ thống tài khoản kế tốn.

Thứ sáu, lập dự phòng giảm giá HTK

Theo quy luật của nền kinh tế thị trường, hàng hóa nói chung và vật liệu nói

riêng được mua bán với sự đa dạng và phong phú tùy theo nhu cầu sử dụng. Giá cả

thường xuyên không ổn định. Hiện nay, Cơng ty chưa lập dự phòng cho hàng tồn

kho làm cho cơng tác hạch tốn gặp khó khăn. Do vậy, việc lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho là rất cần thiết. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho giúp Cơng ty

bình ổn giá trị vật liệu cũng như hàng hóa trong kho, tránh được những rủi ro do sự

biến động của thị trường giá cả. Việc lập dự phòng còn đóng vai trò là bằng chứng

quan trọng của cơng tác kiểm tốn và kiểm tra kế tốn.

Về phương pháp lập dự phòng, thơng tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế

độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho… tại doanh

nghiệp hướng dẫn mức trích lập dự phòng tính theo cơng thức sau:

Mức dự



Lượng vật tư



Giá gốc



Giá trị thuần



phòng giảm



hàng hóa thực tế



hàng tồn



có thể thực



giá vật tư



=



hàng hóa



tồn kho tại thời



×



điểm lập BCTC



kho theo sổ



-



hiện được của



kế tốn



hàng tồn kho



Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho

ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC (31/12/2001).

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi)

là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hồn thành sản phẩm và chi phí

tiêu thụ (ước tính).

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn

kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch

toán vào giá vốn hàng bán (giá thành tồn bộ sản phẩm hàng hố tiêu thụ trong kỳ)

của doanh nghiệp.

57

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



57



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập theo các điều kiện: Số dự

phòng khơng vượt quá lợi nhuận thực tế phát sinh của Công ty sau khi đã hồn nhập

các khoản dự phòng đã trích từ năm trước. Trước khi lập dự phòng, Cơng ty phải

lập hội đồng thẩm định mức độ giảm giá của vật liệu tồn kho.

Sau khi xác định được mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì Cơng

ty sử dụng TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” để hạch toán. TK này dùng

để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng

chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc

của hàng tồn kho.

Hạch tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho cụ thể như sau:

-Khi lập dự phòng giảm giá HTK:

Nợ TK 632

Có TK 2294

-Khi hồn nhập dự phòng:

Nợ TK 2294

Có TK 632



58

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



58



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận trở thành mục đích cuối cùng

của q trình sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí và lợi

nhuận ngày càng được quan tâm. Mục tiêu của các doanh nghiệp là giảm chi phí sản

xuất, hạ giá thành sản phẩm một cách tối đa nhất có thể. Do vậy, với tỷ trọng chiếm

khoảng 60 - 70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Quản lý

nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.

Tóm lại, để quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả các DN sản xuất nói chung

cần chú ý các điểm sau: Công tác thu mua vật tư hợp lý, công tác bảo quản vật tư

phải đảm bảo cho vật tư không bị hư hỏng, sai lệch các thông số kỹ thuật, công tác

sử dụng vật tư tiết kiệm, hợp lý… Cơng tác kế tốn ngun vật liệu cần được quan

tâm để đảm bảo tính chính xác giá trị vật tư nhập xuất trong kỳ. Công tác quản lý

nguyên vật liệu giúp cho những nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động

SXKD của doanh nghiệp mình. Giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng

đắn trong việc lập dự tốn chi phí ngun vật liệu, đảm bảo cho việc cung cấp đủ,

đúng chất lượng nguyên vật liệu đúng lúc cho sản xuất. Giúp cho quá trình sản xuất

diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và xác định nhu cầu về nguyên vật liệu dự trữ

hợp lý, tránh ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết, nhằm đưa lại

hiệu quả cao trong SXKD của doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Carbon Việt Nam em đã nhận được sự

quan tâm giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các phòng ban, nhân viên phòng kế

tốn tài chính đã giúp em củng cố thêm nguồn kiến thức về chuyên ngành kế tốn

cho bản thân mình. Đặc biệt là kiến thức về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.

Nhưng do thời gian và kinh nghiệm thực tế của bản thân có hạn nên trong q

trình tìm hiểu em còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Tuy đã cố gắng nhưng khóa

luận này khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cơ và bạn

bè.



59

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



59



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01, VAS 02: Hàng tồn kho

2. Thông tư 200/2014/TT-BTC

3. TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS.Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình kế tốn tài

chính, Trường Đại học Thương Mại

4. Một số chuyên đề, khóa luận của các khóa trước.

4. Một số trang web tham khảo:

- www.mof.gov.vn

- www.ketoanthieung.com

-www.thuvienphapluat.vn



60

GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường



60



SVTH: Lê Thị Thanh Huyền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP CARBON VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×