Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính là sào Bắc bộ 360 m2

Đơn vị tính là sào Bắc bộ 360 m2

Tải bản đầy đủ - 0trang

vào sản xuất và giảm cơng lao động đã góp phần tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Khi

được xét trên cùng một đơn vị diện tích với thơn khơng DĐĐT ta thấy lãi thu được

tăng lên (tăng 60%), trong khi mức lợi nhuận trên đồng vốn cũng tăng so với xã

không dồn điền đổi thửa (từ 0,43% lên đến 0,83%).

3.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình lúa - cá

Mơ hình sản xuất lúa - cá là mơ hình sử dụng đất kết hợp giữa trồng trọt và chăn

thả. Công thức luân canh được các hộ nông dân áp dụng là vụ xuân trồng lúa, vụ mùa

thả cá. Những chân ruộng trũng, sản xuất kém hiệu quả các hộ nông dân tiến hành cải

tạo và đắp thành bờ để ngăn nước để thả cá, diện tích đào thường chiếm 25% diện tích

thửa đất. Phần diện tích còn lại vẫn dùng để cấy lúa.

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế, đề tài đã tiến hành điều tra mơ hình sử

dụng đất trên đơn vị một sào/năm (đơn vị sào Bắc bộ 360 m 2) tại 3 xã nghiên cứu. Kết

quả được thể hiện tại Bảng 3.11.

Kết quả cho thấy việc kết hợp lúa-cá lợi nhuận đạt 6.020.000 đồng/sào/năm, cao

hơn trồng lúa thuần túy rất nhiều, để có hiệu quả như trên cần;

Đầu tư vốn ban đầu lớn do phải cải thiện đồng ruộng thành ao.

Cần hiểu biết về kĩ thuật chăn ni cá, tính tốn thời vụ để khơng lãnh phí thời vụ.



68



Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế bình qn của mơ hình Lúa - cá tính

trên một sào/năm tại các xã nghiên cứu đại diện

Đơn vị tính: Đồng/sào/năm

Chỉ tiêu



Giá trị kinh tế mang lại



I. Ni cá

1. Tổng chi phí

- Giống

- Thức ăn

- Thuốc thú y

- Chi khác

2. Tổng thu

3. Lãi/ sào

II. Trồng lúa nước

1. Tổng chi phí

- Chi phí giống

- Cơng lao động

- Chi phí dịch vụ

2. Tổng thu

3. Lãi/sào

Tổng lãi suất/sào/năm



Ghi chú



5.790.000

1.480.000

2.900.000

550.000

860.000

11.000.000

5.210.000

1.090.000

60.000

900.000

130.000

1.900.000

810.000

6.020.000

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)



3.3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình chun thả cá

Sau dồn điền đổi thửa diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả có địa hình thấp đã

được các hộ nơng dân chuyển đổi mục đích sang đất chun thả cá. Mơ hình các hộ

thường áp dụng là tiến hành đắp bờ xung quanh giữ nước từ đó hình thành lên các

vùng ni trồng thuỷ sản tập trung.

Hiệu quả kinh tế bình quân được đánh giá trên một đơn vị diện tích (đơn vị

sào Bắc bộ 360,0 m2) tại 3 xã nghiên cứu đại diện đối với mơ hình chun thả cá,

kết quả được thể hiện tại Bảng 3.12 như sau.



69



Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của mơ hình chun thả cá

Đơn vị: Đồng/sào/năm

Chỉ tiêu

1. Tổng chi phí

- Giống

- Thức ăn

- Thuốc thú y

- Chi khác

2. Tổng thu

3. Tổng lãi suất/sào/năm



Giá trị kinh tế

11.430.000

2.300.000

7.630.000

550.000

950.000

20.600.000

9.170.000

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)



Chính sách "Dồn điền đổi thửa" đã mang lại hiệu quả kinh tế cao đạt 9.170.000

đồng/sào/năm. Tuy nhiên, thả cá đòi hỏi đầu tư lớn và phải tn thủ quy trình kỹ thuật

ni rất cao. Vì vậy, Nhà nước cần có phương án hỗ trợ bà con về kĩ thuật và vốn đầu

tư.

3.4. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG DỒN ĐIỂN ĐỔI

THỬA

3.4.1. Thuận lợi

Được sự quan tâm của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể cấp trên. Được sự quan

tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, chính quyền xã, sự hưởng ứng nhiệt tình của người

dân trong cơng tác DĐĐT. Người dân tự nguyện tham gia đóng góp tiền, ngày cơng,

hiến đất để xây dựng cơng trình.

Đại bộ phận người dân là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp hiểu rõ hạn chế

khó khăn trong sản xuất nơng nghiệp những năm trước cũng như lợi ích của cơng

tác dồn điền đổi thửa trong việc cơ giới hóa và hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn.

Do đó chủ trương dồn điền đổi thửa được hầu hết người dân đồng thuận ủng hộ và

phối hợp trong quá trình thực hiện ở địa phương.

UBND tỉnh, huyện hỗ trợ kinh phí DĐĐT cho các thơn, xã.

UBND huyện triển khai nhiều chương trình tập huyến kĩ thuật về trồng trọt,

chăn ni cho bà con.



70



3.4.2. Khó khăn

- Tổ chức thực hiện

Để làm cơ sở triển khai thực hiện hiệu quả cơng tác dồn điền đổi thửa trên

tồn tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành hướng dẫn số 175/HD-TNMT,

hướng dẫn quy trình, cách thức tổ chức triển khai thực hiện. Tuy nhiên căn cứ vào

tình hình thực tế ở địa phương nên một số đơn vị vận dụng thực hiện không đúng

thứ tự các bước hướng dẫn của Sở TNMT (như thôn Đồng Niên xã Tự Lạn triển

khai giao đất thực địa trước khi chỉnh trang đồng ruộng; thôn Ruồng, thôn Hạ, xã

Thượng Lan triển khai chỉnh trang đồng ruộng đồng thời với việc tổng hợp số liệu

và hồn thiện phương án).

Trong q trình triển khai thực hiện, các thôn, xã thường xuyên thay đổi đơn vị

có nhu cầu đăng ký thực hiện, phải tham mưu điều chỉnh diện tích, kinh phí nhiều lần,

phần nào ảnh hưởng đến tiến độ và mức độ tập trung thực hiện nhiệm.

Hệ thống tài liệu về đất đai những năm trước lưu trữ khơng đầy đủ, nhiều tài

liệu thiếu tính thống nhất và tính rõ ràng về số liệu nên khó khăn và mất nhiều thời

gian trong việc rà sốt, tổng hợp, cân đối số liệu (thôn Xuân Lâm xã Tự Lạn, thôn

Đông Long xã Quảng Minh).

Việc triển khai thực hiện của các xã, các thơn còn lúng túng, chậm và chưa

quyết liệt, tập trung chỉ đạo. Việc tuyên truyền cho người dân về DĐĐT còn chưa

sâu, một số người dân còn hiểu chưa đúng về DĐĐT trong q trình triển khai thực

hiện nên vẫn còn tư tưởng chống đối.

Việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn huyện trong quá trình hướng dẫn

trình tự thực hiện, hồ sơ thanh quyết tốn kinh phí hỗ trợ dồn điền đổi thửa chưa hiệu

quả dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, việc thanh quyết toán chậm so với kế hoạch

Nguồn kinh phí các cấp phân bổ còn chưa kịp thời (đặc biệt là ngân sách cấp

tỉnh) và chưa cân đối với kinh phí thực tế cần thiết cho việc triển khai tổ chức thực

hiện nên khó tạo động lực cho tiểu ban dồn điền đổi thửa trong quá trình triển khai

thực hiện ở cơ sở.

- Nguồn lực con người

Năng lực trình độ của một số cán bộ là thành viên trong Tiểu ban DĐĐT của

thơn còn nhiều hạn chế trong việc tính tốn xây dựng phương án, khơng am hiểu

đồng ruộng và hạn chế trong tổ chức triển khai thực hiện...

1 số xã chưa sát sao, chưa xác định đầy đủ trách nhiệm trong chỉ đạo thực hiện

71



dồn điền đổi thửa trên địa bàn, còn biểu hiện phó mặc cho thơn và tiểu ban

Việc cấp GCN QSD đất sau dồn điền đổi thửa gặp một số khó khăn trong q

trình thu thập hồ sơ và phân chia diện tích trong trường hợp một số hộ gia đình đề nghị

cấp đồng sử dụng thửa đất căn cứ vào định suất chia ruộng năm 1993, trong khi đó

thành viên hộ gia đình theo định xuất chia ruộng năm 1993 hiện nay không sống trên

địa bàn huyện nên chưa thực hiện được thủ tục ủy quyền.

Trong q trình triển khai thực hiện khi có vướng mắc UBND các xã, tổ công tác

chưa phản ánh kịp thời về các cơ quan chuyên môn của huyện để kịp thời giải quyết.

- Đặc thù đất đai

Địa hình đất đai tại các vùng nghiên cứu tương đối phức tạp, chênh lệch độ

cao giữa các thửa lớn có nơi 0,5-1m thậm trí 1-2m. Dẫn đến khó khăn trong quy

hoạch vùng quy, khó khăn trong canh tác, sản xuất.

Nhiều diện tích đất nơng nghiệp giáp ranh khu vực đất thổ cư nên trong q

trình sử dụng đất các hộ có vi phạm (quây tường, làm phá vỡ ranh giới đất nơng

nghiệp và đất ở, tân đất....). Trong khi đó cơng tác quản lý nhà nước về đất đai

những năm trước còn hạn chế nên khi thực hiện dồn điền đổi thửa gặp nhiều khó

khăn trong việc tách và xác định diện tích đất nơng nghiệp của các hộ này

- Tâm lý người dân

Tâm lý người dân ngại thay đổi hình thức canh tác. Người dân đã quá quen thuộc

với phương pháp lao động thủ cơng, và chưa có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa.

Nhiều người cho rằng, ruộng đất phân tán có thể giúp giảm thiểu rủi ro (thiên

tai, dịch bệnh...), đa dạng hóa sản xuất, sử dụng nguồn lực hiệu quả.

Bên cạnh đó một số người dân có đất nơng nghiệp tại khu vực có khả năng

sinh lời còn coi trọng lợi ích cá nhân trước mắt, chưa quan tâm đến lợi ích chung

của tập thể, gây khó khăn trong công tác DĐĐT.

3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY DỒN

ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ TÍCH TỤ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

VIỆT YÊN

DĐĐT được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người dân, không thể dùng biện

pháp cưỡng chế. Chính vì vậy, Chính quyền cần có những giải pháp cụ thể để người

dân thấy được lợi ích của DĐĐT và sự hợp lý của các chính sách đi kèm;



72



Trên cơ sở điều tra qua số liệu sơ cấp và thứ cấp chúng tôi đưa ra một số nhóm

giải pháp sau:

3.5.1. Nhóm các giải pháp liên quan đến thúc đẩy tích tụ, tập

trung ruộng đất

Huyện Việt yên cần có quy hoạch trung và dài hạn phát triển các vùng và sản

phẩm nơng nghiệp hàng hóa, nhất là hàng hóa nơng sản chất lượng cao theo quan

điểm thị trường. Quy hoạch phát triển nơng nghiệp hàng hóa phải gắn với phát huy

cao lợi thế của từng vùng. Ví dụ xã Quảng Minh thường sản xuất rau, hoa màu cần

có định hướng để bà con phát triển sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa, chất

lượng cao, áp dụng công nghệ sạch.

Thúc đẩy phát triển mạnh các hộ chuyên sản xuất hàng hóa chất lượng cao,

phát triển các trang trại hiện đại.

Phát triển các mơ hình HTX kiểu mới. Đổi mới một cách căn bản các mơ hình

HTX hiện có cũng như phát triển các mơ hình HTX kiểu mới trên cơ sở bảo đảm đúng

nguyên tắc “tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi”; thực hiện đúng hộ và HTX là

hai chủ thể kinh tế, HTX hoạt động trên cơ sở hiệu quả của chính mình, đồng thời hỗ

trợ cho kinh tế hộ nông dân phát triển sản xuất hàng hóa.

Huyện Việt n cần có chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông

nghiệp, nông thôn; phát triển các vùng chuyên sản xuất rau, cây ăn quả, hoa, ni

trồng thủy sản… theo quy trình sạch, cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch cho đô

thị. Thúc đẩy thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp tại địa

bàn cơ sở ở nơng thơn. Khuyến khích hình thức nơng dân mua cổ phần trong các

doanh nghiệp có hợp đồng với nơng dân trong cánh đồng lớn hoặc thuê đất của hộ

nông dân. Chú trọng trong công tác phối hợp 4 nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nhà

doanh nghiệp và nhà nông).

Cần thành lập trung tâm hỗ trợ giao dịch đất nông nghiệp, thực hiện chức năng

cung cấp thông tin, hỗ trợ định giá, thiết kế hợp đồng và giải quyết tranh chấp trong

quá trình giao dịch đất đai giữa các cá nhân và tổ chức kinh tế. Đây là nền tảng ban

đầu để xây dựng thị trường QSDĐ nông nghiệp và phát huy quyền tài sản đối với

đất nông nghiệp trong tương lai.

3.5.2. Nhóm các giải pháp liên quan đến hồn thiện các chính sách về đất đai

Cần sửa chữa, bổ sung Luật Đất đai, nghị định và có chính sách khuyến khích

về tích tụ ruộng đất hợp lý để hợp tác phát triển sản xuất kinh doanh, xóa đói giảm

nghèo bền vững thực sự.

73



Đối với chính sách hạn điền, Luật Đất đai năm 2013 chính thức được áp dụng

từ ngày 1-7-2014, đã có nhiều điểm mới khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất,

nhất là thời hạn giao đất và hạn mức nhận chuyển QSDĐ. Tuy nhiên, hiện nay chính

sách hạn điền vẫn được coi là “cản trở” đối với q trình tích tụ, tập trung ruộng đất

cần được tháo gỡ.

Xây dựng cơ chế cho phép chuyển đổi linh hoạt và phân quyền cho địa

phương thẩm định phương án chuyển đổi mục đích sử dụng giữa đất trồng lúa, đất

trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất cho chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy

sản theo quy hoạch và bảo đảm các điều kiện về môi trường; bảo đảm quyền tài sản

trên đất của những nhà đầu tư vào khu vực nơng nghiệp, nơng thơn.

3.5.3. Nhóm các giải pháp hỗ trợ



Hỗ trợ vay vốn cho nông dân mua máy thực hiện cơ giới hóa, mua giống, thức

ăn, phân bón… với mức từ 30 đến 60% (theo tiêu chí loại thơn xã nghèo nhất, trung

bình hoặc khá giả).

Hỗ trợ kinh phí tạo nghề (nơng- cơng - thương) phù hợp với yêu cầu.

Tổ chức, hỗ trợ kinh phí cho một số chủ hộ đi tham quan, học tập để về áp

dụng, nhất là thời gian đầu.

Cần có chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng, giảm thuế...

Thực hiện tốt các chính sách và giải pháp rút lao động ra khỏi nông nghiệp và

hỗ trợ thay đổi sinh kế, như hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; tăng

cường liên kết trong nông nghiệp; xuất khẩu lao động nông thôn; đào tạo và dạy

nghề cho lao động nông thôn;...

Đẩy mạnh phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thơn và tăng

cường cơng nghiệp hóa nơng thơn.

Tổ chức các buổi hướng dẫn, tập huấn cho bà con nhằm nâng cao trình độ tư

duy về sản xuất, kinh doanh hàng hóa, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của hộ nông

dân; nắm vững kĩ thuật canh tác, chất lượng sản phẩm

UBND huyện hỗ trợ tìm kiếm các giải pháp thị trường tiêu thụ nông sản cho

người dân. Để làm được điều này cần tập hợp lực lượng sản xuất, tập hợp những

doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ thành hệ thống, hình thành nên chuỗi giá trị nơng sản.

Ở đây, vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề sẽ là cầu nối để

liên kết doanh nghiệp lại với nhau. Có như vậy người nơng dân khơng lo về vấn đề

đầu ra, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn và cũng khơng còn lo lắng về nguồn ngun

liệu. Bên cạnh đó, nhà nước cần có sự trợ giúp các doanh nghiệp chế biến và xuất

74



khẩu để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản, xây dựng thương hiệu nông sản, liên

kết và nắm bắt thông tin về các quy định thuế, hàng rào kỹ thuật, tình hình thị

trường quốc tế.

3.5.4. Nhóm các giải pháp tổ chức thực hiện

Đội ngũ cán bộ trong ban thực hiện DĐĐT phải có tâm huyết, trình độ, có giải

pháp trao đổi, thảo luận trực tiếp với nơng dân từ ít đến nhiều chủ hộ để họ nhận

thức được lợi ích của tích tụ ruộng đất.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương chuyển đổi ruộng

đất dồn điền, đổi thửa trong nhân dân, nêu rõ vai trò của DĐĐT cho người dân hiểu.

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ các văn bản hướng dẫn của các bộ, ban

ngành liên quan, nghị quyết của ban thường vụ huyện ủy Việt Yên, quyết định của

UBND huyện…, các xã tổ chức triển khai tuyên truyền bằng văn bản, trên các

phương tiện thông tin đại chúng của xã, kêu gọi nhân dân làm tốt công tác giao đất

tại thực địa. Hoạt động tuyên truyền của xã cần thể hiện qua các kỳ họp Đảng bộ,

họp quân - dân - chính - đảng, họp xét duyệt quy hoạch phân vùng sản xuất cho các

xóm, họp xóm lấy ý kiến xây dựng đề án và kế hoạch thực hiện, tập huấn tham quan

mơ hình xã bạn…

Cần phải đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Việc

xây dựng kế hoạch hàng năm phải được tổ chức họp bàn công khai để người dân

được biết, được bàn, được tham gia ý kiến nhằm tạo sự đồng thuận trong nhân dân.

Đối với các xã vẫn còn thơn chưa tiến hành DĐĐT cần xây dựng đề án chuyển đổi

ruộng đất trình UBND huyện phê duyệt. Ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo, tiểu

ban giúp việc cho ban chỉ đạo xã, các tiểu ban chỉ đạo xóm. Xây dựng kế hoạch

chuyển đổi ruộng đất. Các xóm xây dựng đề án chuyển đổi ruộng đất, kế hoạch giao

đất tại thực địa. Căn cứ hồ sơ lưu trữ về chuyển đổi ruộng đất bao gồm: tổng số

nhân khẩu được giao theo Nghị định 64/CP, tổng số diện tích được giao, bản đồ địa

chính của xã, từ đó quy định rõ tỷ lệ hốn đổi khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất.

Sau khi có thơng báo tạm thời thu hồi tồn bộ diện tích đất nơng nghiệp trên

tồn xã, theo quy định tổng diện tích đất này là UBND xã quản lý, việc giao đất ở

khu vực nào, vùng nào cho hợp lý giữa các xóm là do UBND xã chủ trì thực hiện.

Sau khi thực hiện quy hoạch phân vùng sản xuất, đất thương mại, dịch vụ, tiểu thủ

công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng, đất cơng ích, đất cơng trình phúc lợi, đất

giao thông thủy lợi… Xã đã chủ động họp ban chỉ đạo cấp xã, ban chỉ đạo các xóm

75



để thảo luận, thống nhất việc chuyển đổi vùng sản xuất phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương để thuận tiện trong việc quy tụ, tập trung vùng sản xuất.

Xã hướng dẫn phân loại đất theo 5 hạng, từ hạng 1 đến hạng 5 theo thứ tự từ

đất tốt đến đất xa - xấu, cao, bạc màu. Các hạng đất được quy đổi khi tiến hành dồn

điền, đổi thửa. Để khắc phục tình trạng này, hộ nào cũng muốn nhận ruộng tốt, gần

và thuận lợi về giao thông, phải tiến hành quy đổi theo tỷ lệ cho đến khi các hộ

thống nhận ruộng. Có thể dự kiến tỷ lệ quy đổi như sau:

+ Đất xấu - xa, cao hạng 5 tỷ lệ quy đổi tối thiểu là 1,5 so với đất hạng 2,3.

Nếu dồn lại tập trung một vùng có diện tích lớn cần khuyến khích các hộ gia đình

có nhu cầu thầu khoán, lập gia trại.

+ Đất gần khu dân cư hạng 2, 3 tùy theo tình hình thực tế để quy đổi từ 0,7

đến 0,8 so với đất hạng 1.

+ Đất xa khu dân cư hạng 2, 3 tùy theo tình hình thực tế để quy đổi từ 0,7 - 0,8

so với đất hạng 1.

+ Đất vừa lúa, vừa màu hạng 4 tỷ lệ quy đổi 1,3 so với đất hạng 2,3.

Tùy theo sự thỏa thuận của các hộ để tất cả đất đai của xã đều được sử dụng.

Kết quả cho thấy, các hộ đã đi đến thống nhất với nhau theo tỷ lệ thỏa thuận là nếu

hộ nào nhận đất tốt, gần nhà thì được ít diện tích hơn, thực tế cho thấy đây thường

là những hộ có ít lao động. Những hộ nhận đất xa - xấu, nhưng lại diện tích nhiều

hơn là những hộ có nhiều lao động, có nhu cầu phát triển sản xuất theo quy mơ lớn.

Trong q trình thực hiện phải có sự tập trung cao, sự quyết tâm, quyết liệt

trong lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ của Đảng ủy, HĐND, UBND, UB MTTQ xã và các

Đồn thể chính trị xã hội.

Tiếp tục phối hợp với Văn phòng điều phối chương trình MTQG xây dựng

nơng thơn mới làm tốt cơng tác tập huấn cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác

DĐĐT các cấp, nhất là đội ngũ cấp xã, thôn.

Thực hiện có hiệu quả việc áp dụng cơ chế đặc thù, khuyến khích việc xã hội

hóa trong việc làm đường giao thông nông thôn, đường giao thông nội đồng, kiên

cố hóa kênh mương. Đồng thời, huy động nhân dân đóng góp bằng ngày cơng lao

động theo nghị quyết của HĐND xã, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất, hiến

76



công trình trên đất để mở rộng đường giao thơng.

3.5.5. Nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Sau khi giao đất thực địa (tính đến ngày 30/5/2017) UBND huyện đã chỉ đạo

phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND các xã tiến hành việc cấp lại

GCNQSDĐ cho nông dân nhằm tạo điều kiện pháp lý cho nơng dân. Tuy nhiên đến

nay vẫn chưa hồn thành 100% việc cấp GCNQSDĐ cho tất cả các thửa ruộng điều

này ảnh hưởng đến việc sản xuất của người dân cũng như yên tâm đầu tư và phát

triển theo hướng xây dựng nơng thơn mới.

Để khắc phục điều này có thể áp dụng một số giải pháp sau:

Tăng cường chỉ đạo các ngành, các cấp trong công tác phối hợp tổ chức thực

hiện liên quan lĩnh vực đất đai; hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện

nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận cho người dân sau khi thực hiện xong phương

án dồn điền đổi thửa.

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chấp hành tốt pháp

luật đất đai, nhất là thực hiện quy hoạch sử dụng đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính; có

giải pháp khắc phục tình trạng sai sót đối với các hồ sơ đo đạc chính quy sai so với

hiện trạng sử dụng;

Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; thành lập và kiện tồn Văn

phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện, bố trí đủ nhân lực và các trang thiết bị kỹ thuật

cần thiết để triển khai được nhanh và đồng bộ.

3.5.6. Nhóm giải pháp truyền thơng

Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến làm chuyển biến nhận thức của các

hộ nơng dân về mục đích, u cầu, các bước thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông

nghiệp nhằm thực hiện chuyển mạnh sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa,

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;

Vận động người dân thực hiện các quyền cho thuê, góp vốn, chuyển nhượng

QSDĐ để sử dụng đất một cách hiệu quả, mang lại lợi ích nhiều hơn cho người sử

dụng đất, đồng thời, cũng tạo ra diện tích đất lớn để đầu tư phát triển nơng nghiệp

theo hướng sản xuất hàng hóa.

Sử dụng nhiều kênh tuyên truyền để phổ biến, quán triệt chủ trương như thông

qua hệ thống truyền thanh của xã của thôn, hội nghị, hội thi, sinh hoạt hội, đoàn thể,

pano, băng vượt đường và khẩu hiệu tại các khu trung tâm xã, thơn.



77



Làm rõ những thuận lợi, khó khăn phức tạp khi triển khai thực hiện dồn điền,

đổi thửa; do vậy cần có sự đồn kết thống nhất trong Đảng, dân chủ bàn bạc và

quyết tâm cao, phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu của tỉnh đề ra, khắc phục

khuynh hướng chần chừ, do dự hoặc chủ quan nóng vội khi thực hiện;

Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thơn mới trong tồn xã, huyện, có

chính sách khuyến khích khen thưởng các điển hình tiên tiến trong phong trào DĐĐT

đất nông nghiệp;



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Thực trạng manh mún ruộng đất trước khi dồn điền đổi thửa của huyện Việt Yên

tỉnh Bắc Giang là khá lớn 12,9 thửa/hộ; qui mơ diện tích mỗi thửa lại nhỏ.

Đến tháng 5/2017 tồn huyện có 10/19 đơn vị cấp xã thực hiện công tác

dồn điền đổi thửa với số thôn tham gia là 34 thôn/143 thôn, đạt tỷ lệ 23.77%

tổng thôn phải chuyển đổi theo kế hoạch.

Kết quả chính sách dồn điền đổi thửa tại xã Tự Lạn số thửa đất canh tác bình

qn của hộ còn 2,6 thửa/hộ, diện tích của mỗi thửa đất cũng được tăng 1.455,8m 2

tăng 3,6 lần so với trước DĐĐT. Xã Thượng Lan còn 2,8 thửa/hộ, diện tích là

1.327,8 tăng 2,9 lần, xã Quảng Minh còn 2,5 thửa/hộ, diện tích là 648 tăng 3,7 lần

so với trước DĐĐT. Đến năm 5/2017 huyện đã cấp được GCNQSDĐ ở xã Tự Lạn

đạt 69,645, xã Thượng Lan đạt 86,47%, xã Quảng Minh đạt 86,03%.

Thu nhập của người dân tăng lên. Xã Tự Lạn trước DĐĐT là 15,8

triệu/người/năm, sau DĐĐT là 26 triệu/người/năm tăng 10,2 triệu. Xã Thượng Lan

trước DĐĐT là 15,4 triệu/người/năm, sau DĐĐT là 28,4triệu/người/năm tăng 13

triệu. Xã Quảng Minh trước DĐĐT là 18,2 triệu/người/năm, sau DĐĐT là 29,6

triệu/người/năm, tăng 11,4 triệu.

Quy hoạch được hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng tiết kiệm, phù hợp,

đảm bảo được điều kiện tốt nhất cho các hộ nông dân. Sau quy hoạch, thửa ruộng

nào cũng giáp kênh tưới tiêu và đường bờ lớn được cứng hóa.

DĐĐT đã góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất, tác động tích cực đến kinh

tế hộ nơng nghiệp và góp phần phát triển nông nghiệp. Sau DĐĐT người dân mạnh



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính là sào Bắc bộ 360 m2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×