Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Xác định nhu cầu đào tạo.

1 Xác định nhu cầu đào tạo.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.Xác định mục tiêu đào tạo.

Ta phải xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo.

Bao gồm :

- Kiến thức kỹ năng cần thiết phải đào tạo và những kiến thức thu được

sau đào tạo.

-Số lượng và cơ cấu học viên.

-Thời gian đào tạo.

2.3.Lựa chọn đối tượng đào tạo.

Dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao

động, áp dụng của đào tạo đối với người lao động và khả năng nghề nghiệp

của từng người mà lựa chọn người cụ thể để đào tạo.

2.4.Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo

2.4.1.Xây dựng chương trình đào tạo

- Xác định yêu cầu của việc học tập:ta phải xác định xem yêu cầu của công

việc học tập ấy như thế nào?

- Xác định các nguồn lực cần thiết.

- Xác định nên đào tạo đến phạm vi nào

- Xác định thời gian thực hiện chương trình:ta phải xác định xem thời gian

thực hiện chương trình đó trong bao nâu để còn phù hợp với q trìn hoạt

độngcủa tổ chức.

2.4.2.Lựa chọn phương pháp đào tạo :

Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học, bài học được dạy cho

thấy những kiến thức, kĩ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Mục

đích nhằm lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp”. Có nhiều phương pháp

để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tùy vào đặc điểm của từng doanh

nghiệp mà lựa chọn phù hợp những loại hình đào tạo phù hợp với doanh

nghiệp mình. Các phương pháp đào tạo và phát triển được chia ra làm 2

loại chính:

 Đào tạo trong cơng việc



Đào tạo trong cơng việc là các phương pháp trong đó người lao động

được đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, người lao động sẽ học được những

kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế công việc và

thường làm dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn .

Gồm các nhóm sau:

- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

- Đào tạo theo kiểu học nghề đó

- Kèm cặp và chỉ bảo

- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc

- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

- Cử đi học ở các trường chính quy:

- Các bào giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo:

- Đào tạo theo kiểu chướng trình hố, với sự trợ giúp của máy tính

- Đào tạo theo phương thức từ xa:

- Đào tạo kĩ năng xử lí cơng văn, giấy tờ:

2.5.Dự tính chi phí đào tạo

Chi phí đào tạo rất quan trọng quyết định việc lựa chọn các phương

pháp đào tạo,bao gồm các chi phí cho việc học chi phí cho việc giảng dậy.

2.6.Lựa chon và đào tạo giáo viên

Trong quá trình ta có thể lựa chọn các giáo viên từ những người trong biên

chế của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài . Để có thể thiết kế nội dung chương

trình đào tạo phù hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp.

2.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo

Chương trình đào tạo có thể đánh giá theo các tiêu thức như:mục tiêu đào

tạo có đạt được hay khơng?những điểm yếu điểm mạnh của chương trình

đào tạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi

phí và kết quả của chương trình ,từ đó so sánh chi phí và lợi ích của chương

trình đào tạo



Kết quả của chương trình đào tạo bao gồm:kết quả nhận thức ,sự thoả mẵn

cua rngười học đói với chương trình đào tạo ,khả năng vận dụng những

kiẽn thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chương trình đào toạ ,sự thay đổi

hành vi theo hướng tích cực.



II- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TAỌ VÀ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GIẦY DA HẢI DƯƠNG

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần giầy da Hải Dương .

Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương là tiền thân của “ Xí nghiệp thuộc

da Hải Hưng”, được thành lập theo Quyết định số 77/QD/XDCB ngày

16/06/1984 của UBND tỉnh và Công văn đề nghị số 249 CTTC ngày

26/06/1984 của sở công nghiệp Hải Hưng. Chấp hành quyết định của

Thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng, UBND tỉnh quyết định thành lập “Xí nghiệp

thuộc và chế biến da”, xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động từ ngày

05/07/1984.

Kết hợp với phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn Công ty đã được

ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Quyết định 1805/QD – UB

quyết đinh chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần từ

ngày 01/07/2003.

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Giầy Hải Dương.

Tên viết tắt



: Công ty CP Giầy Hải Dương.



Tên giao dịch



: Hải Dương SHOES STOCK COMPANY.



Địa chỉ



: Số 99 – Phủ Lỗ – Phường Hải Tân – TP Hải Dương.



Điện thoại



: 0320 860714 – 0320 860447



Fax



: 0320 860442



Email



: HDSCOB1053@HN.vnn.vn



(Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương chính thức đi vào hoạt động từ ngày

1/7/2003).



2.2 Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương tổ chức bộ máy quản lý theo mơ

hình Cơng ty Cổ phần:

Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất gồm 5 thành viên trong đó: 1

Chủ tịch Hội đồng quản trị, 1 Phó chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 ủy viên.

Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: 1 Trưởng ban kiểm soát và 2 thành

viên.

Ban giám đốc gồm 3 thành viên: 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.

Tại cơng ty có 1 thuận lợi là các thành viên trong Hội đồng quản trị

cũng chính là thành viên trong Ban giám đốc và Trưởng phòng. Điều này

tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhanh chóng đưa ra các quyết định, quyết

sách phù hợp, kịp thời. Dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc là 7 phòng ban

chức năng với các nhiệm vụ khác nhau thể hiện qua sơ đồ sau:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc

sản xuất - kinh doanh



Phó giám đốc

hành chính



Phòng

Kế

tốn Tài

chính



Phòng

Tổ

chứcHành

chính



Phòng

Vật





Các phân xưởng



Trong đó:



Phòng

Kế

hoạch

XNK



Phòng

Kỹ

thuật



Phòng

KCS



Phòng



điện



 Hội đồng quản trị là nơi có quyền quyết định mọi vấn đề của

cơng ty có liên quan đến mục đích và lợi ích của cơng ty.

 Ban kiểm sốt có nhiệm vụ giám sát hoạt động của Hội đồng quản

trị.

 Giám đốc là người đại diện trước pháp luật và điều hành mọi

hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội

đông Cổ đông về điều hành cơng ty.

 Các Phó giám đốc phụ trách quản lý các mảng và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

được liên tục, cân đối, nhịp nhàng.

1. Phó giám đốc hành chính: Chỉ đạo cơng tác hành chính, tài vụ, tổ

chức và quản lý lao động sao cho hiệu quả.

2. Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người phụ trách toàn bộ

hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra

liên tục, thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng của sản phẩm, cân đối

sản xuất giữa các phân xưởng.

 Các phòng ban chức năng hoạt động trong lĩnh vực của mình và

chịu trách nhiệm quản lý cơng việc và nhiệm vụ của mình.

1. Phòng Kế tốn tài chính: Đảm nhận cơng việc thu chi và hạch

toán kế toán các hoạt động thu chi trong cơng ty, có nhiệm vụ thực hiện các

chính sách, chế độ tài chính, thể lệ của Nhà nước, cung cấp thơng tin về

tình hình tài chính cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp

thời.

2. Phòng Tổ chức hành chính: Là nơi thực hiện cơng việc ngoại

giao, đối nội trong công ty, quản lý lao động và đảm bảo thực hiện các chế

độ cho người lao động, sắp xếp tuyển chọn và bố trí, đào tạo và phát triển

lao động.

3. Phòng Vật tư: Là nơI thực hiện lập kế hoạch cung ứng vật tư và

thực hiện cung ứng vật tư kịp thời cho sản xuất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Xác định nhu cầu đào tạo.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×