Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ba gạc căn pố (Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit.)

Ba gạc căn pố (Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit.)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tên địa phương: Mộp lá hẹp, Sữa lá còng

Bộ: Long đởm (Gentiniales)

Họ: Trúc đào (Apocynaceae)



49.1. Đặc điểm nhận dạng:

Sữa lá nhỏ là cây gỗ cao 10 - 30m, đường kính 0,5m, cành nhẵn màu nâu

đen khi khô. Lá mọc tập trung ở đầu cành, dài 8 - 13cm, rộng 2,5 - 4cm, dạng

gần thuôn, nhẵn cả 2 mặt, mép lá cuộn về phía dưới rõ. Gân bên cấp I rất nhiều,

thường vng góc với trục gân chính, nổi rõ ở mặt dưới, hơi lõm ở mặt trên.

Gân bên cấp II hình lưới mờ, đơi khi khơng thấy. Cụm hoa ở đầu cành, kiểu xim

kép, dạng ngù; trục chính cụm hoa dài 5 - 6cm, nhẵn. Lá bắc dài 1 - 1,5mm,

hình trứng dài, nhọn đầu, mặt ngồi nhẵn, mép có lông thưa. Cuống hoa dài 1,3 2mm, gần nhẵn. Lá đài dài 1,5 - 2mm, rộng 0,8 - 1,2mm, dạng hình trứng dài, tù

đầu, mặt ngồi nhẵn, mép có lơng thưa, gốc đài khơng có tuyến.

Tràng màu trắng. ống tràng dài 4 - 4,2mm, nửa dưới ở mặt ngoài nhẵn,

nửa trên có lơng rõ, 1/2 ống tràng phía trên ở mặt trong có lơng dày, 1/2 phía

dưới nhẵn. Cánh tràng dài 3 - 3,5mm, dạng hình lưỡi dài, lợp trái, có lơng rõ cả

2 mặt. Chỉ nhị dài 0,2 - 0,3mm, đính cách họng tràng 1mm, nhẵn, gốc nhị có

lơng thưa; bao phấn dài 1 - 1,2mm, gần hình mác, đáy tù, đầu nhọn, lưng bao

phấn nhẵn, hai bao phấn khơng đều nhau. Khơng có đĩa. Bầu cao 0,7 - 1mm,

gồm hai lá nỗn dính nhau, đỉnh bầu có lơng thưa, đơi khi gần nhẵn; vòi nhụy

dài 1,5 - 2mm, hình trụ nhẵn; đầu nhụy dài 1mm, nhẵn, tận cùng chẻ đôi. Quả

gồm 2 đại, mỗi đại dài 15 - 30cm, mặt ngồi nhẵn, đáy tù, đầu nhọn. Hạt hình

bầu dục dài, có chùm lơng ở cả đáy và đầu.

Sữa lá nhỏ (Winchia calophylla A.DC.)



7



1



2



49.2. Sinh học, sinh thái:

Cây mọc trong các khu rừng thường xanh, đất còn tính chất đất rừng.

Mùa hoa, quả tháng 3 - 5.

49.3. Phân bố:

Trong nước: Thanh Hóa, một số tỉnh miền Trung và Tây nguyên (Kontum,

Gia Lai).

Thế giới: Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Malaixia,

Indonesia

49.4. Giá trị:

Nguồn gen quý, là loài duy nhất của chi Winchia.

49.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm VU A1c,d, Sách đỏ Việt Nam – 2007.

49.6. Tình trạng bảo tồn:

Rừng nguyên sinh bị khai thác làm mất môi trường sống của lồi, sẽ dẫn

đến tình trạng bị đe doạ tuyệt chủng.

Cần ngăn chặn nạn phá rừng, khoanh vùng bảo vệ loài.

50. Dành dành Việt Nam (Rothmannia vietnamensis Tirveng, 1998.)

Tên địa phương: Hoa dành dành, chi tử, thủy hoàng chi

Bộ: Long đởm (Gentiniales)

8



Họ: Cà phê (Rubiaceae)



50.1. Đặc điểm nhận dạng:

Dành dành Việt Nam là cây bụi, cao 3 - 4 m, thân và cành nhẵn, khơng có

lơng, màu nâu sáng, cành non như bị ép dẹp.

Lá hình bầu dục, đỉnh nhọn dài 7 - 12 cm, rộng 3,5 - 5 cm, viền mép

nguyên, gân bên 5 - 6 đôi, mặt trên và dưới phủ lông thô trên gân, khi khô mặt

trên màu nâu đen, mặt dưới nâu sáng; cuống lá dài 1 - 1,5 cm. Lá kèm hình tam

giác, dài 2 - 3 mm.

Hoa đơn hoặc dạng xim thưa, 3 - 4 hoa ở nách lá, cuống mỗi hoa dài 2 - 3

cm. Đài hình chng, phía dưới dài 6 - 8 mm, trên 5 thuỳ dạng sợi, đỉnh nhọn.

Tràng hoa mầu trắng dài 2 cm, phần ống tràng dài 8 mm, đỉnh 5 thuỳ, mỗi

thuỳ dài 1 cm, uốn ra phía ngồi. Nhị 5, đính trên thành ống tràng, khơng thò ra

ngoài; bao phấn dài 6 mm, rộng 1 mm, đỉnh có mũi. Bầu 1 ơ, vòi và núm nhuỵ

dài 1 cm.

Quả hình bầu dục, dài 3 - 5 cm, rộng 2 - 2,5 cm, hình trụ, vỏ mỏng có 8 10 gờ nổi theo chiều dọc, đài tồn tại trên đỉnh quả. Hạt nhiều, xếp 2 hàng trên

trục, hình trái xoan dài 6 mm, rộng 3 mm.

Dành dành Việt Nam (Rothmannia vietnamensis Tirveng, 1998.)

1



2



50.2. Sinh học và sinh thái:

Ra hoa tháng 6 - 7, có quả tháng 9 - 11.

Tái sinh bằng hạt. Mọc trong rừng thưa hoặc rừng thứ sinh trên núi đá vôi

hoặc gần núi đá vôi, ở độ cao khoảng 400 m.

50.3. Phân bố:

9



Trong nước: Hồ Bình (Lạc Sơn, Đà Bắc), Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình

(Cúc Phương), Thanh Hóa (Bến En).

Thế giới: Lào.

50.4. Giá trị:

Lồi có khu vực phân bố hẹp, nơi cư trú rải rác và chia cắt, lại chỉ sống ở

khu vực có rừng trên núi đá vôi hoặc gần núi đá vôi.

Chi và loài đặc hữu của Việt Nam, nguồn gen độc đáo, là chi rất gần với

chi Dành dành (Gardenia), hoa quả to đẹp, có thể thuần hố tạo thành cây trồng

làm cảnh.

50.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm VU A1c, B1+2c, Sách đỏ Việt Nam – 2007.

50.6. Tình trạng bảo tồn:

Lồi có khu vực phân bố hẹp, nơi cư trú rải rác và chia cắt, lại chỉ sống ở

khu vực có rừng trên núi đá vôi hoặc gần núi đá vôi. Rừng trên núi đá vơi ln

bị chặt phá nên số lượng giảm, có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Loài cây bản địa quý cần được giữ gìn bảo vệ. Nên khoanh một diện tích

cần thiết có lồi này, tạo điều kiện để chúng sinh trưởng phát triển. Hoặc đưa về

trồng ở các công viên vừa làm cảnh vừa bảo vệ nguồn gen. Cần bảo vệ ở Vườn

quốc gia Ba Vì, Cúc Phương và Bến En.

51. Xương cá (Canthium dicoccum Tinn. et Binn.)

Tên địa phương: Căng hai hột, Găng vàng hai hột

Bộ: Long đởm (Gentiniales)

Họ: Cà phê (Rubiaceae)



51.1. Đặc điểm nhận dạng:

Xương cá, là cây bụi, cao 10 - 15 m, khơng có lơng, khơng gai; cành non

có dạng 4 cạnh, sau thành hình trụ, vỏ nâu đen.

Lá mọc đối, hình thn mũi mác dài 4 - 10 cm, rộng 1,5 - 4 cm, mầu xanh

lục, 2 mặt nhẵn bóng; gân bên 3 - 5 đơi nhìn rõ trên 2 mặt; cuống lá dài 8 - 15

mm; viền mép nguyên; lá kèm dài 3 - 5 mm, gốc rộng, đỉnh nhọn.

Cụm hoa dạng tán ở nách lá, cuống ngắn, phủ lông mềm thưa. Hoa nhỏ,

không cuống; đài dạng ống, nhỏ, dài 1 - 1,2 mm; tràng hoa màu xanh nhạt hoặc



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ba gạc căn pố (Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit.)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×