Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Màn đất (Lindernia antipoda (L.) Alston)

Màn đất (Lindernia antipoda (L.) Alston)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thế giới: Loài phân bố ở Xri Lanca, Ấn Ðộ, Mianma, Nam và Trung

Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Malaixia,

Philippin, Inđônêxia, Tân Ghinê và Polynêdi.

54.4. Giá trị:

Vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng.

Rễ được dùng để cầm ỉa chảy, nước sắc rễ và lá được dùng làm thuốc trị giun,

tồn cây dùng chữa phổi nóng sinh ho, viêm hầu, rắn cắn, sái xương.

54.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm LC, IUCN – 2013.

54.6. Tình trạng bảo tồn:

Mọc hoang ở nhiều nơi trong cả nước, được nhân dân dùng để chữa bệnh,

nguy cơ thấp.

55. Lữ đằng cấn (Lindernia crustacea F.Muell.)

Tên địa phương: Mẫu thảo, dây lưỡi đòng

Bộ: Hoa mõm sói (Scrophulariales)

Họ: Hoa mõm sói (Scrophulariaceae)



55.1. Đặc điểm nhận dạng:

Lữ đằng cấn là cây thảo mọc hằng năm, có thân trườn, bén rễ ở các mắt.

Lá hình trái xoan nhọn, mọc đối, khơng lơng, mép khía răng cưa, có cuống ngắn.

Hoa có cuống dài ở nách các lá, cuống hoa có lơng lún phún, thường bằng hay

dài hơn lá, đài dính đến phân nửa, tràng hoa tim tím. Quả nang nhẵn, hình trứng,

dài bằng đài. Hạt nhỏ, màu vàng, hình trứng.

55.2. Sinh học, sinh thái:

Chủ yếu tái sinh bằng thân.

Thường mọc phổ biến ở vườn, ruộng, đất ngập nước nông hoặc bán ngập,

các vũng hoặc ruộng lúa bỏ hoang, dọc đường đi.

55.3. Phân bố:

Trong nước: Phân bố cả nước.

Thế giới: Loài phân bố ở Xri Lanca, Ấn Ðộ, Nêpan, Trung Quốc, Lào,

Campuchia, Việt Nam, Nhật Bản, Philippin, Úc châu, Tân Ghinê, Micronedi và

Polynêdi.

Lữ đằng cấn (Lindernia crustacea F.Muell.)

16



1



2



55.4. Giá trị:

Mẫu thảo có vị đắng nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi niệu, giải

độc, dùng trị lỵ do trực trùng cấp và mạn, viêm ruột ỉa chảy, rối loạn tiêu hóa;

viêm gan, viêm thận thuỷ thũng.

55.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm LC, IUCN – 2013.

55.6. Tình trạng bảo tồn:

Mọc hoang ở nhiều nơi trong cả nước, được nhân dân dùng để chữa bệnh,

nguy cơ thấp.

56. Đinh giả (Markhamia stipulata (Wall.) Seem. ex K.Schum.)

Tên địa phương: Đinh, Đinh thiết

Bộ: Hoa mõm sói (Scrophulariales)

Họ: Đinh (Bignoniaceae)



56.1. Đặc điểm nhận dạng:

Đinh hay Đinh giả là cây gỗ lớn cao 10-25 m, đường kính thân tới 60-80

cm, vỏ thân dày màu xám. Cành non có lơng dày màu vàng-xám. Lá kép lông

chim một lần, lẻ, dài 30-40 cm, mang 7-11 lá chét.

Lá chét hình trứng, ngọn giáo hay bầu dục-ngọn giáo, dài 10-25 cm, rộng

4-9 cm, chóp lá nhọn, gốc lá tròn hay tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lơng màu

vàng-xám, gân bên 10-12 đơi, cuống rất ngắn 1-3 mm.

Cụm hoa hình chùm ở đỉnh cành, dài 15-35 cm, có lơng, mang ít hoa. Đài

hình mo, sớm rụng ở giai đoạn quả, cao 5 cm, có lơng ở phía ngồi. Tràng màu

vàng, họng tràng màu vàng đậm-đỏ nhạt, 5 thuỳ đều. Nhị 4, thụt trong ống tràng

hay hơi thò ở miệng. Bầu có lơng.

17



Quả nang hơi dẹp, dài 30-50 cm, rộng 3-4 cm, có lơng dày màu vàngxám. Hạt có cánh mỏng dài 3-5,5 cm, rộng 0,9-1,3 cm.

56.2. Sinh học và sinh thái:

Mùa hoa từ tháng 9-12, mùa quả chín tháng 3-5 (năm sau).

Cây gặp trong rừng ẩm, ưa sáng, ở độ cao đến 1000 m.

56.3. Phân bố:

Trong nước: Lào Cai, Lạng Sơn (Đồng Mỏ), Phú Thọ (Thanh Ba), Hồ

Bình, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hố, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa

Thiên Huế.

Thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

56.4. Giá trị:

Mặc dù khu phân bố khá rộng song bị chia cắt, những cá thể trưởng thành

thường bị khai thác nên hiện chỉ gặp rải rác những cây nhỏ, càng ngày càng trở

nên khan hiếm.

Loài thực vật thuộc họ Đinh cho gỗ tốt, không bị mối mọt, được dùng

trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình. Hoa và quả non có thể nấu ăn.

56.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm VU B1+2e, Sách đỏ Việt Nam – 2007 và nhóm IIA – Nghị

định 32/2006/NĐ - CP.

56.6. Tình trạng bảo tồn:

Mặc dù khu phân bố khá rộng song bị chia cắt, những cá thể trưởng thành

thường bị khai thác nên hiện chỉ gặp rải rác những cây nhỏ, càng ngày càng trở

nên khan hiếm.

Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Khoanh khu giữ

giống và tái sinh tự nhiên. Cần thu hồi hạt giống để ươm phục vụ trồng rừng.

Đinh giả (Markhamia stipulata (Wall.) Seem. ex K.Schum.)



18



1



2



3



4



57. Bổ béo đen (Goniothalamus vietnamensis Ban, [1994] 2000.)

Tên địa phương: Không xác định

Bộ: Na (Annonales)

Họ: Na (Annonaceae)

57.1. Đặc điểm nhận dạng:

Cây bụi nhỏ, cao 2 - 3m. Cành non có lơng tơ màu gỉ sắt. Lá thn hình

trứng ngược, chóp thành mũi nhọn, gốc lá hình nêm rộng; phiến lá cỡ 20 35(40) x 7 - 9(10)cm, mặt dưới có lông; gân bên 14 - 17 đôi, hơi rõ ở mặt dưới;

cuống lá dài 10 - 15 mm, có lơng.

Hoa ở nách lá, thường mọc đơn độc; cuống hoa rất ngắn, ở gốc mang 2 - 3

lá bắc nhỏ. Lá đài hình tam giác nhọn đầu, cỡ 5 - 6 x 3 - 4mm, có lơng ở mặt

19



ngồi (trong quả đài đồng trưởng và nổi rõ 3 - 5 gân cong hình cung). Cánh hoa

ngồi hình mác, dài 2,5 - 3 m, rộng 5 - 7 mm, có lơng ngắn ở cả 2 mặt; cánh hoa

trong hình mác (cỡ 15 x 5mm), có móng rõ, ở đỉnh dính nhau tạo thành mũ hơi

nhọn đầu. Nhị nhiều, chỉ nhị rõ, mào trung đới hình đĩa. Lá nỗn 15 - 20; núm

nhụy hình phễu rộng, dài bằng bầu. Nỗn 1. Phân quả hình trụ có mỏ cong và

nhọn, dài 3 - 4cm, đường kính cỡ 5 mm, hơi có lơng ngắn; vỏ quả rất mỏng,

hoàn toàn tách rời khỏi vỏ hạt. Hạt nhẵn, màu nâu nhạt.

Bổ béo đen (Goniothalamus vietnamensis Ban, [1994] 2000.)



57.2. Sinh học và sinh thái:

Có hoa tháng 4 - 6, có quả tháng 7 - 10. Mọc rải rác trong rừng thứ sinh,

nơi đất ẩm

57.3. Phân bố:

Trong nước: Cao Bằng (Quảng Hồ), Quảng Ninh (Móng Cái), Phú Thọ

(Cầu Hai), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hóa (Bến En).

Thế giới: Chưa có dẫn liệu.

57.4. Giá trị:



20



Lồi có lẽ là đặc hữu của miền Bắc Việt Nam. Rễ (đoạn phình lớn như củ)

thái mỏng sao khơ, sắc uống làm thuốc bổ, kích thích tiêu hố.

57.5. Phân hạng:

Thuộc nhóm VU A1a,c,d, B1+2b,e – Sách đỏ Việt Nam, 2007.

57.6. Tình trạng bảo tồn:

Việc chặt phá rừng khiến nơi cư trú suy giảm; thêm nữa cây còn bị khai

thác theo cách diệt nguồn giống (đào lấy rễ) làm thuốc. Có nguy cơ bị đe doạ

tuyệt chủng.

Khơng nên chặt phá những cây hiện có, cần nghiên cứu gây trồng ở điều

kiện lập địa phù hợp.

58. Kim cang cành vuông (Smilax elegantissima Gagnep.)

Tên địa phương: Kim cang nhiều tán

Bộ: Hành (Liliales)

Họ: Khúc khắc (Smilacaceae)

58.1. Đặc điểm nhận dạng:

Kim cang cành vuông là cây dây leo, dài 4 - 5 m. Thân, cành hình vng,

rộng 0,4 - 0,7 cm, lóng dài 7 - 12 cm, cạnh có cánh rộng 1 mm. Lá mọc cách,

phiến lá hình thn - trứng, cỡ 10 - 32 x 3 - 17 cm, chóp nhọn thành mũi, gốc

tròn hoặc tim nơng; cuống lá dài 3 - 4 cm, tua cuốn dài 15 - 30 cm. Hoa đơn

tính, khác gốc. Cụm hoa dạng bơng tán, dài 20 - 40 cm, nhiều nhánh, gồm nhiều

tán.

Cụm hoa tán đực có 25 - 40 hoa. Cụm hoa tán cái có 16 - 25 hoa. Hoa

đực: bao hoa 6 mảnh, rời nhau, xếp 2 vòng; nhị 6, rời nhau. Hoa cái: bao hoa 6

mảnh, màu đỏ đậm, xếp 2 vòng; nhị lép 3. Bầu thượng, hình trứng, dài 3,5 mm;

vòi nhuỵ gần như khơng có; đầu nhuỵ 3, cong ra ngoài. Quả chưa thấy.

58.2. Sinh học và sinh thái:

Mùa ra hoa tháng 5 - 7, quả tháng 8 - 11. Mọc ven rừng cây bụi, rừng lá

rộng thường xanh, rừng mưa mùa, rừng thứ sinh, rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, khe

núi, thung lũng, rừng họ Dẻ (Fagaceae), sườn đồi, sườn núi.

58.3. Phân bố:

Trong nước: Lào Cai (Sapa), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa (Bến

En), Khánh Hồ (Hòn Bà).

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Màn đất (Lindernia antipoda (L.) Alston)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×