Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 14:Cho các chất sau: K2O, HF, NaH2PO4, Fe(OH)3, P2O5, AlCl3, Ba(OH)2, HNO3. Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối và gọi tên các chất ?

Câu 14:Cho các chất sau: K2O, HF, NaH2PO4, Fe(OH)3, P2O5, AlCl3, Ba(OH)2, HNO3. Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối và gọi tên các chất ?

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Ôn tập và bổ sung củng cố cho HS các kiến thức về phương trình hóa học, kiến

thức về hợp chất.

2.Về kĩ năng

-HS vận dụng khái niệm để viết PTHH.

-Rèn kĩ năng câc bằng PTHH.

3.Về thái độ

-Rèn cho HS thái độ u thích bộ mơn và tư duy logic

4.Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy

+Năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

+Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Giáo án , sách nâng cao

2.Học sinh:

- Vở ghi, sách nâng cao

II. Tiến trình bài giảng

1. Dạng 1: viết chuỗi phương trình phản ứng.

1. Phương pháp.

B1: Xác định các chất trong chuỗi phương trình phản ứng.

B2 : Đánh số thứ tự cho từng phương trình, viết phương trình phản ứng tương ứng

với số thứ tự đã đánh.

2. Bài tập vận dụng.

Bài 1: ViÕt PTHH thùc hiện sơ đồ sau:

1. Na Na2O NaOH NaCl

2. C → CO2→ CaCO3 → CaO→ Ca(OH)2

3. S → SO2 → SO3 → H2SO4→ ZnSO4

4. P → P2O5 → H3PO4 → Na3PO4.

5. KClO3 → O2 → CuO → H2O → NaOH

Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.

A + X

A + Y

B →

Fe3O4 →

B →

A

A + Z

A : H2

X,Y,Z : là oxit sắt .

Bài 3: Chän 4 chất khử thoả mãn A và viết phơng trình xẳy ra

theo sơ đồ sau :

t0

FexOy + A

Fe + ?



Bi 4: Hoàn thành phơng trình phản ứng sau :

to

A + Fe3O4



Fe

+

?

to

B

+ Fe3O4



Fe

+

?

to

C

+ Fe3O4



Fe

+

?

to

D + Fe3O4



Fe

+

?

Trong ®ã A ,B , C, D là các chất khử .

Bi 5: Xác định A, B, C, D và viết phơng trình thực hiện dãy

chuyển đối sau :

p/ phân hủy

p/ hóa hợp

p/ oxi hóa khử

KCl O3

A

B

C p/ thể

D

A,B,C, D là các chất khác nhau .

Bi 6: Hoàn thành chuỗi phơng trình phản ứng sau :

KMnO4

A

B

C

Al2(SO4)3

Bi 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :

Ca  A  B 

C  D

Trong đó A,B,C,D là những chất khác nhau , D là khí khơng duy trì sự cháy và sự

sống .

Bài 8: Hoµn thµnh chui biến hoá sau:

P2O5

H3PO4

H2

KClO3



O2



Na2O



NaOH



H2O

H2

H2O

KOH

Bi 9 : Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản

ứng) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào?

KMnO4

KOH

H2O

O2

Fe3O4

Fe

H2

H2O

H2SO4

KClO3

Bi 10:Xỏc định cơng thức hóa học của A; B; C và viết phương trình hóa học hồn

thành chuỗi biến hóa sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

a,KMnO4





→



A



(1)









→



Fe3O4



(2)









→



B





→



(3)







H2SO4

(4)









→



C



(5)









→



HCl

(6)







b,KMnO4

O2

Fe3O4

Fe

H2

H2O

2. Dạng II: Hồn thành phương trình phản ứng.

1.Phương pháp:

B1 : Dựa vào các chất đã cho của phương trình tìm các chất còn lại .

B2 : Viết và cân bằng phương trình .



NaOH



2. Bi tp vn dng.

Bi 1: Hoàn thành các phơng trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện

phản ứng nếu cã):

1. Al + ? → Al2O3

2. Fe + ? → Fe3O4

3. P + O2 → ?

4. CH4 + ? → CO2 + H2O

5. KMnO4 → K2MnO4 + ? + ?

6. KClO3 → ? + ?

7. Al + HCl → AlCl3 + ?

Bài 2: Hồn thành phương trình phản ứng sau:

1. CuO + Al → Cu + ?

2. Zn + HCl → ? + H2

3. Fe + ? → FeCl2 + H2O

4. ? + HCl → AlCl3 + H2

5. H2 + Fe2O3 → ? + H2O

6. H2 + CuO → ? + ?

7. CO + CuO → Cu + CO2

8. Fe3O4 + CO → ? + ?

9. Al + Fe2O3 → ? + ?

10. Al + H2SO4 → ? + ?

11. FexOy + H2 → Fe +

?

12. CxHy + O2 →

?

+ ?

13. CxHyOz + O2 →

CO2 + ?

Bài 3: Hoµn thµnh phơng trình phản ứng theo sơ đồ sau :

1.

Sắt từ oxit + Axitclohiđric

Sắt(II) clorua + Sắt(III)

clorua + Nớc

2. Lu huúnh ®ioxit + Oxi 

Lu huúnh trioxit

3. Canxiphotphat + Axitphotphoric

Canxiđihiđrôphotphat

4.

Đồng +

Axit nitric

Đồng (II) nitrat + Nitơ oxit +

Nớc

Bi 4. Thay cơng thức hóa học thích hợp của các chất vào X, Y, A, B, D,E,F,G,H,L

( mỗi chữ cái chỉ ứng với 1 chất ) và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ

phản ứng sau :

(1) X

A + B+ Dkhí

(2) Y

E+D



(3) D + F



Gkhí ( làm đục nước vôi trong )



(4) D + H ( màu đỏ)



L



( màu đen)

Bài 5: Xác định các chất A,B,D,E,F,G sau đó hoàn thành các PTHH

(1) KMnO4



K2MnO4 + A+ MnO2



(2) C4H10 + A



(4) FexOy



B +D



+



H2O



Fe + D



(5) D + CaO



(3) A + E

D

Bài 6 :Hồn thành các phương trình phản ứng sau:

a Ba



+E



(6) G + D



F

H2SO4



……. + …….

o



t



b Fe



+



O2



…….

to



c KMnO4



……



+ MnO2 + …….



to



d CuO +



H2



e M



HCl



f



FeS2



+

+



…….. + ……..





O2



g CuO



+



H2



h CaO



+



H2O



MCla + ……..

……….. + …………













……….. +



…………



……………



………… + …………. + …………..

j. KMnO4

k.Fe

+

H2SO4 loãng → ……….. + ………….

l.H2

+

O2

m.Na + H2O







…………..



to

n. CxHyOz + O2

o.Al(OH)3 + H2SO4

Al2(SO4)3 + H2O

a) ? + ? ---> Al2O3

b) Fe3O4 + H2 ---> ? + ?

c) ? + ?---> H3PO4

d) Fe + ?---> ? + H2

e) O2 + CH4 ---> ? + ?

3. Dạng III: Viết phương trình theo yêu cầu .

1. Nội dung: Dựa trên những dữ kiện đã cho để viết phương trình theo yêu cầu .

2. Bài tập vận dụng.



Bài 1: Hãy viết các phương trình phản ứng của nước với các chất sau: Na; K; Ca;

Ba; Na2O; K2O; BaO; SO2; SO3; P2O5; N2O5. Hãy cho biết mỗi phản ứng trên thuộc

loại phản ứng nào? Vì sao?

Bài 2: Từ các hóa chất có sẵn sau đây: Mg ; Al ; Cu ; HCl ; KClO3 ; Ag . Hãy làm

thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Cu → CuO → Cu

Bài 3: Các chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau? Viết phương trình hóa

học. K ; SO2 ; CaO ; H2O , Fe3O4 , H2 ; NaOH .

Bài 4: . Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra ghi rõ điều kiện phản ứng

(nếu có):

a Cho khí oxi phản ứng với kim loại nhôm và sắt

b Điều chế oxi từ kalipemanganat và kaliclorat.

c Nước phản ứng với kim loại Natri và Điphotphopentaoxit

Ngày kí duyệt



Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHUYÊN ĐỀ 6: ĐIỀU CHẾ CHẤT ( buổi 12+13)

I-Mục tiêu:



1.Về kiến thức:

-Ôn tập và bổ sung củng cố cho HS các kiến thức về điều chế chất: oxi, hiđro.

-Kiến thức các thí nghiệm có trong bài oxi, hiđro, nước.

2.Về kĩ năng

-HS vận dụng khái niệm để điều chế chất.

-Rèn kĩ năng viết PTHH.

3.Về thái độ

-Rèn cho HS thái độ yêu thích bộ môn và tư duy logic

4.Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy

+Năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

+Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Giáo án , sách nâng cao

2.Học sinh:

- Vở ghi, sách nâng cao

II. Tiến trình bài giảng

Dạng 1:Điều chế chất từ dụng cụ và hóa chất có đủ:

Câu 1: Cho các hóa chất và dụng sau:

- Hóa chất: Kim loại kẽm (Zn), dung dich axit clohiđric (HCl), bột Đồng(II)

oxit (CuO).

- Dụng cụ: ống nghiệm, một nút cao su có ống dẫn thủy tinh xuyên qua, ở đầu

ống thủy tinh này được uốn gấp khúc chữ V, đèn cồn, kẹp gỗ, đế sứ.

Hãy cho biết có thể tiến hành được thí nghiệm nào? Nêu tiến trình, hiện tượng

xảy ra và viết phương trình hóa học để giải thích?

Câu 2:: Hãy thiết kế một thí nghiệm để điều chế khí hiđrơ ? Người ta thử độ tinh

khiết của khí hiđro sinh ra như thế nào ?

Câu 3:Từ các dụng cụ và hóa chất sau: bát sứ, muỗng thủy tinh, CaO, nước cất,

giấy quỳ tím. Hãy trình bày thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước tác

dụng với oxit bazơ CaO tạo thành dung dịch bazơ. Nêu hiện tượng, mục đích và

giải thích thí nghiệm?

Câu 4:Nêu hiện tượng, mục đích, tiến trình và giải thích thí nghiệm về sự lan tỏa

của Kali Pemanganat (thuốc tím) trong nước.

Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,

bơng gòn, muỗng xúc hóa chất.

Hóa chất: Thuốc tím (Kali Pemanganat), nước cất.



Câu 5:Cho một đoạn dây sắt nhỏ, một mẩu than gỗ, một bình nhỏ đựng khí Oxi,

đáy bình có chứa cát, đèn cồn, diêm sinh. Em hãy trình bày một thí nghiệm từ các

dụng cụ trên. Nêu hiện tượng, mục đích, tiến trình và giải thích thí nghiệm?

Câu 6:Từ các hóa chất cho sẵn: dd axit HCl, Zn và các dụng cụ: ống nghiệm các

loại, ống đong, nút cao su, ống dẫn khí, que đóm. Hãy trình bày thí nghiệm điều

chế khí H2, đốt cháy khí H2 trong khơng khí, nêu hiện tượng, mục đích, tiến trình

và giải thích thí nghiệm.

Câu 7:Trong phòng thí nghiệm người ta còn dùng một dụng cụ là bình kíp để điều

chế lượng Hiđro nhiều hơn. Em hãy mô tả cấu tạo và cách tiến hành thí nghiệm khi

sử dụng bình kíp để điều chế Hiđro.

Câu 8:Từ Kalipemanganat KMnO4 ( thuốc tím) và các dụng cụ cần thiết. Hãy trình

bày cách điều chế khí oxi. Nhận biết khí oxi bằng que đóm đỏ. Nêu hiện tượng và

giải thích.

Câu 9:Trình bày thí nghiệm oxi tác dụng với photpho. Nêu hiện tượng, mục đích,

tiến trình và giải thích?

Câu 10:Hãy sử dụng những chất : CuO, HCl, Zn và những dụng cụ thí nghiệm cần

thiết để trình bày thí nghiệm chứng minh rằng H2 khử đồng (II) oxit ?

Từ các hóa chất KClO3, MnO2 và các dụng cụ cần thiết:

-Trình bày thí nghiệm điều chế và thử tính chất của Oxi.

-Nêu hiện tượng thí nghiệm và giải thích, các cách thu khí oxi và vai trò của MnO2

trong phản ứng.

Câu 11:

Giả sử trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ và hóa chất sau: Bộ giá ống

nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, bật lửa, kẹp gỗ, muỗng sắt, lá nhôm, lá đồng,

dung dịch axit H2SO4 loãng, axit H2SO4 đặc, bột S, KMnO4. Em hãy đề xuất các

dụng cụ và hóa chất, cách tiến hành để điều chế khí H 2, cho biết mục đích thí

nghiệm, hiện tượng xảy ra và giải thích ?

Câu 12:Có các dụng cụ và hóa chất sau:

a Dụng cụ: Bình kíp, 2 ống nghiệm trong đó có 1 ống nghiệm thủng 2 đầu, 2

ống dẫn trong đó có 1 ống dẫn hình chữ L, 1cốc thủy tinh, đèn cồn, giá sắt.

b Hóa chất: Dung dịch HCl, nước cất, mảnh kẽm

Từ các dụng cụ và hóa chất trên hãy trình bày cách lắp đặt thí nghiệm và cách tiến

hành 1 thí nghiệm? Nêu tên, mục đích, hiện tượng của thí nghiệm đó?

Dạng 2:Câu hỏi liên quan giải thích thí nghiệm

Bài 1:Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế và thu khí H 2 trong phòng thí nghiệm ( Hình

1) từ chất ban đầu là Zn và dung dịch HCl.



Hỏi:

a Hệ thống dụng cụ lắp ráp như vậy đúng chưa ? Nếu chưa đúng phải điều

chỉnh các bộ phận như thế nào cho phù hợp ?

b Ở phễu (1) và bình (2) phải chứa những chất nào ?

c Trong dòng khí H2 thường có lẫn một trong các tạp chất là O 2. Làm thế nào

để thử độ tinh khiết của khí H2? Làm thế nào để thu được H2 tinh khiết hơn ?

d Ta có thể thay kim loại Zn bằng kim loại nào, thay dung dịch axit HCl bằng

dung dịch axit nào mà vẫn thu được khí H2.

Bài 2 :Khi đốt sắt trong bình đựng khí oxi Tại sao dây sắt phải cuốn lò xo? Dưới

đáy bình cho cát?

Bài 3: Cho thí nghiệm như hình vẽ:



a

b

c

d

e



Hãy cho biết:

Thí nghiệm trên được dùng để điều chế khí gì? X có thể là những chất

nào?

Vai trò của bơng trong thí nghiệm trên?

Có mấy cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm? Giải thích?

Nêu ngun tắc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ?

Tại sao khi ngừng thu khí ta phải tháo rời ống dẫn khí trước khi tắt đèn

cồn?



Bài 4: Trong phòng thí nghiệm thu khí oxi và hiđro bằng những phương pháp nào?

Tại sao

Dạng 3:Viết PT điều chế các chất

Bài 1: Cho các chất sau : H2O, HCl, Al, Zn và các dụng cụ và điều kiện coi như có

đủ. Viết phương trình điều chế H2 :

- Trong phòng thí nghiệm .

- Trong cơng nghiệp.

Bài 2: Viết phương trình phản ứng điều chế oxi :

- Trong phòng thí nghiệm.

- Trong cơng nghiệp.

- Trong tự nhiên.

Bài 3: Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl , KClO3 ,

KNO3 , H2SO4 lỗng , MnO2 .

a) Những chất nào có thể điều chế được khí : H2, O2 .

b) Viết phương trình hố học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên.

Bài 4:Có những chất sau: KMnO4, MnO2, Cu, Zn, H2SO4 lỗng, CaCO3, Fe,

KClO3. Những chất nào có thể dùng để điều chế được khí H 2, O2 trong phòng thí

nghiệm? Viết phương trình hóa học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên

(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

Bài 5:Có những chất sau: Na, H2O, KMnO4, HCl, KNO3, MnO2. Những chất nào

có thể điều chế được khí : H 2, O2. Viết phương trình hố học xảy ra khi điều chế

những chất khí nói trên (ghi điều kiệnphản ứng nếu có) .

Bài 6:Cho những chất: KMnO4, CO2, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3,

HCl. Hỏi trong số các chất trên có những chất nào?

- Nhiệt phân thu được O2

- Tác dụng với nhau thu được khí H2

- Tác dụng với H2

- Tác dụng với H2O làm cho quỳ tìm chuyển sang màu xanh

Bài 7:Cho các chất : H2; O2; Fe3O4; PbO; H2O; Na2O; Na; K.

a)Những chất nào tác dụng được với nhau? Viết phương trình phản ứng?

b)Trong những cặp chất đó cặp nào khi trộn đem đốt tạo ra hỗn hợp nổ mạnh? Giải

thích?

Bài 8:Cho những chất sau: Zn, Cu, Al, HCl, H2O, C12H22O11, KMnO4, KClO3,

H2SO4, MnO2, KNO3.

a Những chất nào điều chế được: H2, O2.

b Viết phương trình hóa học xảy ra khi điều chế các chất khí trên (ghi rõ

điều kiện nếu có).



c Viết các phương trình phản ứng của :

a/Oxi tác dụng với : Fe, H2, SO2.

b/H2O tác dụng với : CaO, Na, SO3.

Bài 9: Cho các chất: KMnO4, SO3, Mg, CuO, KClO3, Fe2O3, HCl, P2O5, Fe, C2H6O.

Hỏi trong số các chất trên, có những chất nào:

- Nhiệt phân thu được O2 ?

- Tác dụng được với H2?

- Dùng để điều chế khí Hiđro trong phòng thí nghiệm?

- Tác dụng với Oxi?

Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các thí nghiệm trên (ghi rõ điều kiện

phản ứng nếu có).

Bài 10:Nước là một chất lỏng có vai trò quan trọng đối với đời sống cũng như

trong sản xuất. Bên cạnh đó nước có thể tác dụng với một số kim loại, oxit bazo và

nhiều oxit axit. Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra(nếu có) khi cho nước tác

dụng với: Na, Cu, FeO, N2O5, Ba, PbO, Li2O, SO3, K, CaO, P2O3, SO2, P2O5.

Bài 11:Có những chất sau: Zn, Fe, H2O, KMnO4, HCl, H2SO4, HgO, MnO2. Những

chất nào có thể điều chế khí: H 2, O2. Viết phương trình hóa học xảy ra khi điều chế

những chất khí nói trên (ghi điều kiện phản ứng nếu có)

Bài 12: Cho các chất: KMnO4, CO2, CuO, NaNO3, KClO3, FeS, P2O5, CaO. Hỏi

trong số các chất trên, có những chất nào:

a. Nhiệt phân thu được O2 ?

b. Tác dụng được với H2O, với dung dịch H2SO4 lỗng ,với dung dịch NaOH, làm

đục nước vơi, với H2 khi nung nóng tạo thành chất có màu đỏ ?

Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Bài 13: Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl , KClO3 ,

KNO3 , H2SO4 loãng , MnO2 .

1.Những chất nào có thể điều chế được khí : H2, O2 .

2.Viết phương trình hố học xảy ra khi điều chế những chất khí nói trên (ghi điều

kiện

nếu có) .

3. Vẽ sơ đồ điều chế và thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước trong phòng thí

nghiệm ( các dụng cụ và hóa chất coi như có đủ )

Ngày kí duyệt



Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHUYÊN ĐỀ 7: NHẬN BIẾT CHẤT ( buổi 14)

I-Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Ôn tập và bổ sung củng cố cho HS các kiến thức về tính chất của chất: oxi, hiđro,

nước.

-Kiến thức các thí nghiệm có trong bài oxi, hiđro, nước.

2.Về kĩ năng

-HS vận dụng khái niệm chất.

-Rèn kĩ năng dựa vào tính chất của từng loại chất với q tím.

3.Về thái độ

-Rèn cho HS thái độ u thích bộ mơn và tư duy logic

4.Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy

+Năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

+Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Giáo án , sách nâng cao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 14:Cho các chất sau: K2O, HF, NaH2PO4, Fe(OH)3, P2O5, AlCl3, Ba(OH)2, HNO3. Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối và gọi tên các chất ?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×