Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ GỖ CÔNG NGHIỆP

GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ GỖ CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa học hóa ly polymer

kích thước tiêu chuẩn quốc tế theo chiều rộng và chiều dài là 1220mm Rộng x 2440mm Dài. Độ

dày thì tùy theo chủng loại sản phẩm.

II. Đặc điểm kỹ thuật

1. Gỗ dán (Plywood):

+ Cấu tạo: Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vng góc với nhau bằng keo chun dụng

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu

nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia cơng phần thơ đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt

veneer. Loại chịu nước làm copha, gia cố ngoài trời…



gỗ dán



2. Gỗ ván dăm (OKAL):

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên xay thành dăm, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo quy

cách.

+ Tính chất: Khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực vừa phải. Bề mặt có độ phẳng mịn tương đối

cao. Loại thường các cạnh rất dễ bị sứt mẻ, chịu ẩm tương đối kém. Loại chịu ẩm thường có lõi

màu xanh.

+ Độ dày thông dụng: 9mm, 12mm, 18mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ

MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các

loại.



Trang 161



Hóa học hóa ly polymer



ván dăm



3. Gỗ MDF: Medium Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo

qui cách.

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, tương đối mềm, chịu lực yếu, dễ gia công.

Bề mặt có độ phẳng mịn cao. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm,

25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ

MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện rất tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn

các loại.



gỗ MDF



4. Gỗ HDF: High Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường với

độ ép rất cao.



Trang 162



Hóa học hóa ly polymer

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, rất cứng, chịu nước, chịu nhiệt khá tốt.

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn gỗ công nghiệp …



gỗ HDF



5. Gỗ MFC Melamine

+ Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt

gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

+ Tính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt. Có loại phủ Melamine 1 mặt và 2 mặt

+ Độ dày thông dụng: 18mm, 25mm. Các độ dày khác là tùy vào đặt hàng, có thể làm MFC 1

mặt. Ván MFC còn có kích thước tiêu chuẩn khác : 1830mm Rộng x 2440mm x 18mm/25mm

Dày

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng. Nhược điểm là hạn chế tạo

dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Cạnh chủ yếu hoàn thiện bằng nẹp nhựa sử dụng máy

dán cạnh chuyên dụng.



6. Gỗ Veneer



Trang 163



Hóa học hóa ly polymer

+ Cấu tạo: Là gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng từ 0,3 – 1mm rộng 130-180mm. Thông

thường được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm

+ Tính chất: Bản chất bề mặt cấu tạo là gỗ thịt, phù hợp với mọi cơng nghệ hồn thiện bề mặt.

Độ cứng phụ thuộc nhiều vào sử lý PU bề mặt.

+ Độ dày thơng dụng: tấm ép sẵn 3mm hoặc có thể theo đặt hàng.

+ Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất. Giống gỗ tự nhiên, giá

thành cạnh tranh, tạo hình phong phú



7. Gỗ nhựa

+ Cấu tạo: Đây là một loại vật liệu được tạo thành từ bột nhựa PVC với một số chất phụ gia làm

đầy có gốc cellulose hoặc vơ cơ

+ Tính chất: Chịu ẩm tốt, nhẹ, dễ gia cơng

+ Độ dày thông dụng: 5mm, 9mm, 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Gia cơng đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt phủ các loại Acrylic



Trang 164



Hóa học hóa ly polymer



8. Gỗ ghép

+ Cấu tạo: Những thanh gỗ nhỏ ( thường gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoan, gỗ keo, gỗ quế, gỗ trẩu)

sử dụng công nghệ ghép lại với nhau thành tấm

+ Tính chất: Rất gần với các đặc điểm của gỗ tự nhiên

+ Độ dày thông dụng: 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.



Trang 165



Hóa học hóa ly polymer

8. Ván TỔ ONG

+ Cấu tạo: Sử dụng công nghệ tao ra sản phẩm có độ dày từ 38mm-50mm, trọng lượng nhẹ

+ Tính chất: Nhẹ, chịu lực khá tốt bởi cấu tạo tổ ong

+ Độ dày thông dụng: 38mm, 50mm

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, cánh cửa, vách ngăn cách âm…



Trang 166



Hóa học hóa ly polymer



VÁN MDF LÀ GÌ



Chúng ta thường thấy MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và

nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên hay không chúng ta cần xem

xét những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để

sản xuất sản phẩm cho phù hợp. Tiếp tục series các loại gỗ công nghiệp thông dụng hiện nay,

Mộc Chuẩn sẽ bắt đầu với chủ đề mới là ván gỗ MDF là gì?



1.13 1. Khái niệm ván MDF

Thuật ngữ MDF là viết tắt của chữ Medium density fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung

bình. Nhưng trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho cả ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tỷ

trọng trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Để phân biệt ba loại này,

người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.



Trang 167



Hóa học hóa ly polymer



























Xét về cấu tạo thì ván MDF có các thành phần cơ bản đó là: bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin

wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vơ cơ. Còn nếu xét về cấu tạo vật

lý thì MDF có những tính chất cơ lý cơ bản như sau:

Tỷ trọng ( kg/m 3)

Độ bến uốn gãy (MOR) (đơn vị MPa)

Modul uốn (MOE) ( đơn vị MPa)

Độ bền liên kết nội (đơn vị MPa)

Lực giữ đinh vít ( đơn vị N)

Độ trương nở trong nước ( tính theo phần trăm tỷ lệ )

Độ hấp thụ nước ( %)

Độ bền chịu nước (MOR,MOE của sản phẩm ngâm trong nước)

Lượng formaldehyde thải ra (ppm)

Khi nhắc đến quy trình sản xuất ván MDF, sẽ có hai kiểu quy trình sản xuất để làm ra ván MDF

đó là quy trình sản xuất khơ và quy trình sản xuất ướt.

Quy trình khơ : Trong quy trình này thì keo và phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô

trong máy trộn và sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải -cào thành 2-3 tầng

tùy theo khổ, cỡ dày của ván đính sản xuất. Các tầng này được chuyển qua máy ép có gia nhiệt.



Trang 168



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ GỖ CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×