Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 Gỗ Verneer là gì, sự khác nhau giữa gỗ veneer và gỗ tự nhiên

11 Gỗ Verneer là gì, sự khác nhau giữa gỗ veneer và gỗ tự nhiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa học hóa ly polymer

ngâm tẩm sấy tốt. Tiếp nữa là nguồn gỗ ngày càng cạt kiệt thì gỗ tự nhiên ngày càng hiếm, việc

dùng gỗ tự nhiên nhiều sẽ hủy hoại môi trường sinh thái và làm gia tăng nhiệt độ của trái đất.



Gỗ Veneer: Nói nơm na cho mọi người dễ hiểu, gỗ veneer chính là gỗ tự nhiên, tuy nhiên được

lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên, gỗ veneer chỉ dày từ 1Rem cho đến 2ly là nhiều, một cây gỗ tự

nhiên nếu lạng mỏng ra thì được rất nhiều gỗ veneer. Nếu cây gỗ dày 300mm và rộng 200mm

dài 2500mm thì sẽ lạng ra khoảng 1500 – 3000m2 gỗ veneer, tùy từng loại hao hụt. Sau khi

được lạng, gỗ veneer được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như gỗ MDF, gỗ Ván

dán, gỗ figer, gỗ ván dăm, để làm ra các sản phẩm nội thất. Do lạng từ cây gỗ tự nhiên nên bề

mặt gỗ veneer khơng khác gì gỗ tự nhiên cả.

Ưu điểm của gỗ Veneer: Giá thành rẻ hợp lý, một cây gỗ tự nhiên khi lạng ra thành gỗ veneer có

thể sản xuất ra rất nhiều bàn ghế..gỗ veneer chống cong vênh, mối mọt và có bề mặt sáng ( do

được chọn gỗ), có thể ghép trang trí vân chéo, vân ngang, vân dọc, đảo vân, có thể chạy chỉ

chìm, tùy loại… mà vẫn giữ được nét đẹp và hiện đại của mình. Nếu sử dụng cốt gỗ Finger ( tức

là cốt gỗ thịt tuy nhiên được xẻ ra từ các cành cây nhỏ ghép đan chéo tay nhau (finger- ngón tay)

để tạo độ dài, rộng.) thì gỗ veneer lại biến thành gỗ tự nhiên hoàn toàn và rất bền, chắc chắn,

đẹp mà giá thành lại rẻ.



Trang 85



Hóa học hóa ly polymer



Nhược điểm gỗ veneer:

Do cốt gỗ là gỗ công nghiệp nên gỗ veneer không chịu được nước, dễ bị sứt, nếu di chuyển

nhiều khi đã lên thành thành phẩm thì hay bị hư hỏng, rạn nứt, chính vì vậy gỗ veneer là được

nhiều người dùng tuy nhiên phải ở nhưng nơi quanh năm không bị nước tràn vào, và ít phải di

chuyển. Ở các nước hiện đại như Châu Âu, châu Mỹ, hoặc một vài nước hiện đại ở châu Á, việc

dùng gỗ veneer vào chế tạo các sản phẩm nội thất đã có từ cách đây 30-40 năm, khi họ ý thức

được rừng ngày cạn kiệt, họ thấy rằng gỗ veneer có rất nhiều ưu điểm vượt trội mà lại cứu được

môi trường sống của họ, cứu được sạt lở đất và sự nóng lên của trái đất nên họ chuyển sang

dùng nhiều, vậy tại sao chúng ta lại không làm theo họ, chúng ta đừng nên hủy hoại chính mơi

trường sống của chúng ta. Nắm bắt được thị hiếu vô cùng lớn của thị trường trong thế kỷ 21.



I. Các loại gỗ công nghiệp thông dụng hiện nay bao gồm:

1: Gỗ dán (Plywood) hay gỗ ván ép

2: Gỗ MDF

3. Gỗ HDF

4: Gỗ ván dăm (OKAL)

5: Gỗ MFC Melamine

6: Gỗ VENEER

7: Gỗ nhựa

8: Gỗ van ghép thanh

9: Ván tổ ong

Gỗ công nghiệp được sản xuất trong nước và nhập khẩu. Hàng nhập khẩu chủ yếu từ

Trung quốc và Malaysia. Sản phẩm từ Malaysia được đánh giá cao về chất lượng. Hầu

hết đều có một kích thước tiêu chuẩn quốc tế theo chiều rộng và chiều dài

là 1220mm Rộng x 2440mm Dài. Độ dày thì tùy theo chủng loại sản phẩm.

II. Đặc điểm kỹ thuật

1. Gỗ dán (Plywood):

+ Cấu tạo: Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vuông góc với nhau bằng keo chuyên

dụng



Trang 86



Hóa học hóa ly polymer

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ

dán chịu nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm,

25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho

bề mặt veneer. Loại chịu nước làm copha, gia cố ngoài trời...



2. Gỗ ván dăm (OKAL):

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên xay thành dăm, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo

quy cách.

+ Tính chất: Khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực vừa phải. Bề mặt có độ phẳng mịn

tương đối cao. Loại thường các cạnh rất dễ bị sứt mẻ, chịu ẩm tương đối kém. Loại chịu

ẩm thường có lõi màu xanh.

+ Độ dày thơng dụng: 9mm, 12mm, 18mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thơ đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho

phủ MFC, PVC ... làm lớp cốt hoàn thiện tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm

cả sơn các loại.



3. Gỗ MDF: Medium Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia

cường theo qui cách.

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, tương đối mềm, chịu lực yếu, dễ gia

cơng. Bề mặt có độ phẳng mịn cao. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây



Trang 87



Hóa học hóa ly polymer

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm,

20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho

phủ MFC, PVC ... làm lớp cốt hoàn thiện rất tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao

gồm cả sơn các loại.



4. Gỗ HDF: High Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia

cường với độ ép rất cao.

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, rất cứng, chịu nước, chịu nhiệt khá tốt.

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn gỗ công nghiệp ...



5. Gỗ MFC Melamine

+ Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên

bề mặt gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

+ Tính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt. Có loại phủ Melamine 1 mặt và

2 mặt

+ Độ dày thông dụng: 18mm, 25mm. Các độ dày khác là tùy vào đặt hàng, có thể làm

MFC 1 mặt. Ván MFC còn có kích thước tiêu chuẩn khác : 1830mm Rộng x 2440mm x

18mm/25mm Dày



Trang 88



Hóa học hóa ly polymer

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng. Nhược điểm là hạn

chế tạo dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Cạnh chủ yếu hoàn thiện bằng nẹp

nhựa sử dụng máy dán cạnh chuyên dụng.



6. Gỗ Veneer

+ Cấu tạo: Là gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng từ 0,3 - 1mm rộng 130-180mm.

Thông thường được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm

+ Tính chất: Bản chất bề mặt cấu tạo là gỗ thịt, phù hợp với mọi cơng nghệ hồn thiện

bề mặt. Độ cứng phụ thuộc nhiều vào sử lý PU bề mặt.

+ Độ dày thông dụng: tấm ép sẵn 3mm hoặc có thể theo đặt hàng.

+ Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất. Giống gỗ tự

nhiên, giá thành cạnh tranh, tạo hình phong phú



Trang 89



Hóa học hóa ly polymer



7. Gỗ nhựa

+ Cấu tạo: Đây là một loại vật liệu được tạo thành từ bột nhựa PVC với một số chất phụ

gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vơ cơ

+ Tính chất: Chịu ẩm tốt, nhẹ, dễ gia cơng

+ Độ dày thông dụng: 5mm, 9mm, 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Gia cơng đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt phủ các loại

Acrylic



8. Gỗ ghép



Trang 90



Hóa học hóa ly polymer

+ Cấu tạo: Những thanh gỗ nhỏ ( thường gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoan, gỗ keo, gỗ quế,

gỗ trẩu) sử dụng công nghệ ghép lại với nhau thành tấm

+ Tính chất: Rất gần với các đặc điểm của gỗ tự nhiên

+ Độ dày thông dụng: 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.



8. Ván TỔ ONG

+ Cấu tạo: Sử dụng cơng nghệ tao ra sản phẩm có độ dày từ 38mm-50mm, trọng

lượng nhẹ

+ Tính chất: Nhẹ, chịu lực khá tốt bởi cấu tạo tổ ong

+ Độ dày thông dụng: 38mm, 50mm

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, cánh cửa, vách ngăn cách âm...



Trang 91



Hóa học hóa ly polymer



Trong thực tế chất lượng ván ghép thanh còn

có nhiều mặt hạn chế, do có nhiều yếu tố tác

động ảnh hưởng đến chất lượng ván ghép.

Tuy nhiên có hai nhân tố cơ bản làm ảnh

hưởng đến chất lượng sản phẩm là yếu tố

công nghệ và chất lượng của nguyên liệu.

*



Ảnh.



hưởng



nguyên



liệu



:



- Ảnh hưởng của độ ẩm gỗ khi ghép : Độ ẩm

phôi là một trong những yếu tố quan trọng

nhất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ván

ghép. Nếu độ ẩm phôi ghép lớn sẽ làm giảm

độ nhớt của keo do đó dễ tạo màng keo

không liên tục và kéo dài thời gian đóng rắn

của keo. Ngược lại, khi độ ẩm gỗ phơi ghép

Trang 92



Hóa học hóa ly polymer



nhỏ. Gỗ sẽ hút nước của dung dịch keo làm

cho nồng độ của keo tăng lên khó trải màng

keo trên bề mặt vật dán, dẫn đến chất lượng

dán

dính

giảm.

- Ảnh hưởng của chất lượng bề mặt gỗ khi

dán: Trong quá trình cưa, bào cạnh thanh

(ghép cạnh thanh tạo ván) có thể lưỡi dao bị

cùn do đó bề mặt gỗ dán bị mấp mô. Độ mấp

mô càng lớn, khi tráng keo màng keo sẽ

không đồng đều, chỗ dày chỗ mỏng làm ảnh

hưởng

đến

chất

lượng

sản

phẩm.

*



Ảnh hưởng các yếu tố công nghệ :



Chất lượng ván ghép phụ thuộc rất nhiều vào

các yếu tố công nghệ như : lượng keo dán,

chất

lượng

keo



chế

độ

ép...

- Ảnh hưởng của keo dán : Loại keo sử dụng

có ảnh hưởng nhất định đến độ bám dính. Tuy

nhiên keo ghép phải đảm bảo có hai yếu tố

cho các sản phẩm hàng mộc như không làm

biến màu gỗ và nhất là keo không độc.

- Ảnh hưởng của nồng độ keo: Nồng độ keo

có ảnh hưởng đến chất lượng mối dán. Nếu

nồng độ của keo thấp thì độ ẩm sản phẩm sẽ

cao, dẫn đến độ nhớt của keo giảm đáng kể.

Khi nồng độ keo dán cao, dẫn đến độ nhớt

keo dán cao do đó màng keo trải sẽ khó đồng

Trang 93



Hóa học hóa ly polymer



đều trên bề mặt vật dán, vì vậy chất lượng

mối

dán

sẽ

giảm.

- Ảnh hưởng của độ nhớt keo : Độ nhớt keo

thể hiện nội lực của keo sinh ra khi các phân

tử chuyển động, nó quyết định khả năng

thấm ướt của keo. Khi độ nhớt keo phù hợp sẽ

đảm bảo được màng keo liên tục và đủ mỏng,

chất lượng dán dính sẽ tốt. Độ nhớt của keo

thấp chứng tỏ chất lượng.trùng ngưng thấp,

chất lượng dán dính giảm. Độ nhớt của keo

cao sẽ sản sinh nội lực của keo lớn dẫn đến

khó trải đều màng keo, màng keo sẽ khơng

liên

tục.

- Ảnh hưởng của lượng keo tráng: Lượng keo

tráng phải tạo thành màng keo liên tục và đủ

mỏng. Việc tráng keo phụ thuộc rất nhiều vào

các thiết bị tráng keo, loại keo và còn phụ

thuộc

vào

bề

mặt

gỗ

ghép.

- Ảnh hưởng của thơng số nhiệt độ ép: Đối

với ván ghép thanh nhiệt độ ép bằng với nhiệt

độ mơi trường, do dó thường dùng keo đóng

rắn

nguội.

Áp suất ép: Giữ một vai trò quan trọng

trong sản xuất ván ghép thanh để có được sự

tiếp xúc tốt giữa màng keo và gỗ, khả năng

trải đều của màng keo thì áp suất ép phải phù

hợp. Áp suất ép phụ thuộc vào một số yếu tố

Trang 94



Hóa học hóa ly polymer



như trạng thái gỗ (độ ẩm, độ nhẵn bề mặt gỗ

ép...), trạng thái keo chủ yếu là độ nhớt. Chọn

áp suất ép nằm trong miền 0 < Pép < σentb

(71,59 kg/cm2), thường chọn áp suất ép từ 2

đến

10

kg/cm2.

- Thời gian ép: Là khoảng thời gian cần thiết

duy trì ván ghép trong máy sao cho thu được

cường độ dán dính tốt nhất. Ngồi ra thời gian

ép còn phụ thuộc vào thời gian đóng rắn của

keo. Hiện nay trong sản xuất ván ghép thanh

thời gian ép phụ thuộc vào điều kiện thực tế

của từng xí nghiệp sao cho chất lượng ván

đạt

tốt

nhất.

*



Tóm



lại:



Trong sản xuất ván ghép thanh có hai loại liên

kết chính là nối đầu tạo thanh và ghép thanh

tạo ván, trong đó nối đầu thanh là tổng hợp

của hai loại liên kết (mộng và keo). Do vậy,

chất lượng ván ghép thanh chủ yếu chỉ phụ

thuộc vào liên kết ghép thanh tạo ván.

Thực tế đòi hỏi về độ dán dính ở chỗ làm sao

dưới tác dụng của ngoại lực mà điểm phá hoại

ván ghép không xảy ra ở bề mặt tiếp xúc của

ván với lớp keo, mà chí xáy ra ở phần gỗ.

***

Trang 95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 Gỗ Verneer là gì, sự khác nhau giữa gỗ veneer và gỗ tự nhiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×