Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG.

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thi cơng cơng trình: Cơng ty dược Hà Tây, hội trường Ba Đình, nhà

máy tấm lợp Vitmetal, nhà văn hố Tuyên Quang.

Năm 2001 Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng về hoạt động

sản xuất kinh doanh như sau:

Doanh thu: 7,371 tỉ đồng.

Lợi nhuận: 255 triệu đồng.

Nộp sản xuất : 300 triệu đồng.

Nộp BHXH, KPCĐ: 278 triệu đồng.

Thu nhập bình qn: 1.038.000 đồng.

Sở dĩ cơng ty đạt được kết quả như ngày nay do dưới sự lãnh đạo của

đảng uỷ, Tổng giám đốc, Tổng công ty và chính nội lược tồn thể cơng nhân

viên. Bên cạnh đó cơng ty đã gặp khơng ít những khó khăn: Phương thức thu

hồi vốn cơng nợ các cơng trình chậm, vòng quay chậm.



b. Đặc điểm sản xuất đầu kỳ và quy trình cơng nghệ sản xuất:

Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng là công ty tham gia thiết kế

xây dựng các cơng trình, tơn tạo và thiết kế các cảnh quan thiên nhiên. Công

ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng chủ yếu là thi cơng thiết kế xây dựng

các cơng trình nội ngoại thất.



c. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:

- Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp

nhân đồng thời chịu sự chỉ đạo của sở xây dựng Hà nội. Cơng ty có điạ bàn

hoạt động khắp nội và ngoại thành cho nên có rất nhiều sự tác động lớn. Sự

tác động lớn nhất là phải có đội ngũ cán bộ giỏi, vốn và các thiết bị dồi dào để

điều hành sản xuất kinh doanh tốt.



26



* Mơ hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm

những bộ phận sau:

Giám đốc



Phó giám

đốc



Phòng kế

hoạch đầu





Kế tốn

trưởng



Phòng tổ

chức

hành

chính



Phòng tài

chính kế

tốn



Phòng kỹ

thuật



Phòng

quản lý

chất lượng



Các đơn vị trực thuộc



Xí nghiệp

thiết kế



Xí nghiệp

thi cơng



Trung tâm tư

vấn đầu tư

lập dự án



Xí nghiệp

khảo sát địa

chất và thí

nghiệm



II.1.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết

kế xây dựng.



a. Tổ chức bộ máy kế toán:

- Tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung rất quan trọng của tổ chức

cơng tác kế tốn. Bộ máy kế tốn được hiểu như một tập hợp cán bộ, nhân

viên kế toán cùng các phương tiện kỹ thuật ghi chép tính tốn thông tin để thu

nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin các hoạt động của dây chuyền sản

xuất của thơng tin kế tốn để thoả mãn nhu cầu thông tin cuả các đối tượng sử

dụng thông tin.

27



- Sản xuất thơng tin kế tốn cũng bao gồm các khâu công việc khác

nhau. Ở mỗi khâu công việc được bố trí những cán bộ nhân viên kế tốn cùng

các phương tiện phù hợp đảm bảo cho hoạt động sản xuất thơng tin có hiệu

quả tạo ra sản phẩm hữu ích.

- Bộ máy kế tốn của cơng ty gồm:

Một phòng kế tốn chung của cơng ty, các nhân viên kế tốn phụ trách

các phần hành kế tốn như: Kế tốn xí nghiệp thiết kế, kế tốn xí nghiệp thi

cơng, kế tốn xí nghiệp trung tâm dự án, kế tốn đội kiểm sốt địa chất.

Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty sử dụng hình thức kế tốn tập

chung tồn bộ cơng tác kế tốn đều do một phòng kế tốn thực hiện.

* Mơ hình tổ chức kế tốn như sau:

Kế tốn trưởng



Kế tốn tài

chính nguồn

vốn và tổng

hợp kế tốn

nội bộ



Kế tốn xí

nghiệp thiết

kế



Kế tốn TSCĐ,

VL – CCDC đầu

tư xây dựng cơ

bản



Kế tốn xí

nghiệp thi cơng



Kế tốn

thanh tốn

tiền lương,

BHXH, BHYT,

KPCĐ



Kế tốn xí

nghiệp trung

tâm dự án



Kế tốn

doanh thu và

các khoản

cơng nợ phải

trả



Kế toán đội

kiểm soát địa

chất



b. Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế tốn:

Phòng tài chính kế tốn có chức năng ghi chép, thu thập phản ánh, tổ

chức hệ thống hoá thơng tin về tồn bộ hoạt động kế tốn tài chính phát sinh ở

cơng ty phục vụ cho cơng tác quản lý kế tốn của Nhà nước, cung cấp các

28



thơng tin để lãnh đạo ra các quyết định chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công

ty đạt hiệu quả cao.

* Chức năng và nhiệm vụ chung của phòng kế tốn:

Phòng tài chính kế tốn có nhiệm vụ bảo vệ thu nhận hệ thống hoá về

sự vận động vốn và tái sinh một cách kịp thời.

Áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán tạo ra những sự thống nhất

trong kiểm tra chấp hành, chế độ, thể lệ chính sách tài chính, bảo đảm sự ghi

chép hạch tốn cung cấp số liệu một cách trung thực và xây dựng từ công ty

tới các đơn vị trực thuộc phù hợp với tính chất đặc điểm của cơng ty.

* Nhiệm vụ riêng của phòng tài chính kế tốn của cơng ty:

+ Kế toán trưởng: Tổ chức chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra tài

chính kế tốn ở cơng ty tham mưu và cung cấp thơng tin về kế tốn tài chính

giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định chỉ đạo của công ty, tổng hợp xử lý số

liệu đưa ra báo cáo tài chính.

+ Kế tốn tổng hợp: Chịu trách nhiệm xây dựng quản lý, kế hoạch quản

lý, hạch toán kế toán vốn sử dụng vốn và hạch toán kế toán bằng tiền công nợ

nguồn vốn chủ sở hữu, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, tập hợp

doanh thu, phân phối kết quả tiêu thụ cơng ty.

+ Kế tốn tài sản cố định(kiêm kế toán vật tư ): Thực hiện việc ghi chép

tổng hợp sự biến động của tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, biến động

về số lượng giá trị.

+ Kế toán thanh toán tiền lương: có nhiệm vụ ghi chép phân bố tiền

lương cho cơng nhân viên, từ đó chịu trách nhiệm về các khoản bảo hiểm xã

hội,bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn theo quy định của Nhà nước các khoản

trích tạm ứng lương và trả lương vào cuối kỳ.



29



+ Kế toán doanh thu và tiệu thu sản phẩm: Chịu trách nhiệm quản lý tất

cả các hoạt động kinh tế biên bản nhiệm thu thanh lý, hạch toán doanh thu,

trách nhiệm thu hồi vốn, kiêm thủ quỹ, thống kê.

+ Kế toán các đơn vị trực thuộc: Làm nhiệm vụ hạch toán dưới sự chỉ

đạo của phòng kế tốn và kế tốn trưởng cơng ty. Kế tốn thu nhận chứng từ,

kiểm tra chứng từ ghi vào sổ sách kế toán với xác nhận định kỳ do vậy nộp

báo cáo định kỳ rồi chuyển về phòng tài chính kế tốn kèm theo chứng từ gốc

có liên quan để phòng tài chính kế tốn của cơng ty tổng hợp số liệu. Phòng

kế tốn các đơn vị trực thuộc phải thực hiện kế toán tạm ứng, thanh tốn

lương cho cơng nhân viên trực thuộc, vật liệu hàng tồn kho, cơng cụ, tổng hợp

chi phí sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trực thuộc hạch tốn tính giá thành

từng cơng trình xí nghiệp, thống kê thu hồi nợ, kế tốn quản trị của xí nghiệp.

II.2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT Ở CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ

VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG.



II.2.1:Tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản

xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng:



a. Chi phí và phân loại chi phí:

- Chi phí sản xuất: cơng ty tham gia vào thiết kế đầu tư và xây dựng

các cơng trình nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hôi. Để

tiến hành các hoạt động thiết kế và đầu tư xây dựng công ty đã phải bỏ ra các

khoản chi phí về dịch vụ, đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động

của con người và các chi phí bằng tiền khác. Để biết được số tiền mà cơng ty

bỏ ra phải dựa vào các chi phí sản xuất phục vụ cho u cầu của tồn cơng ty

bỏ ra thể hiện thước đo tiền tệ chi phí sản xuất kinh doanh.

Như vậy chi phí là các khoản chi mà cơng ty bỏ ra phục vụ cho q

trình sản xuất kinh doanh.

- Phân loại chi phí sản xuất trong cơng ty:



30



+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: sử dụng vào mục đích trực tiếp sản

dùng để tập hợp và hạch tốn các chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về nhân cơng

tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của cơng nhân

trực tiếp sản xuất.

+ Chi phí sản xuất chung: là những khoản dùng chung cho hoạt động

của công ty được tập hợp vào chi phí sản xuất và phân bổ để tính giá thành

sản phẩm.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu

hao của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vơ hình và tài sản cố định

th tài chính sử dụng của cơng ty.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các hoạt động lao vụ dịch vụ

mua từ bên ngoài phục vụ cho toàn cơng ty như: Chi phí điện nước, chi phí

điện thoại, chi phí sửa chữa tài sản cố định th ngồi.



b. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, kỳ

tính giá thành tại cơng ty:

Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là đối tượng kế tốn chi phí sản

xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí về yêu cầu

tính giá thành. Vậy việc xác định chi phí sản xuất u cầu đòi hỏi kế tốn phải

tập hợp đầy đủ số các nghiệp vu phát sinh trong từng ngày, có xác định đùng

đắn kế tốn tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt

động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng được yêu

cầu quản lý của công ty mới giúp đỡ tốt việc tập hợp chi phí sản xuất. Từ

khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều

phải tuân theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm đã xác định.

Như vậy:



31



+ Đối tưọng tập hợp chi phí sản xuất: đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất trong Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng và các đơn đặt hàng,

từng sản phẩm hay giai đoạn công nghệ sản xuất.

+ Đối tượng tính giá thành: là những sản phẩm sản xuất, công việc, lao

vụ nhất định, dịch vụ đã hoàn thành ở giai đoạn cuối của quá trình sản xuất

kinh doanh hoặc giai đoạn cuối của một cơng đoạn nhất định trong q trình

sản xuất kinh doanh.

II.2.2: Kế tốn tập hợp các khoản chi phí sản xuất ở Công ty Tư vấn đầu

tư và thiết kế xây dựng.

Khi tập hợp các khoản chi phí sản xuất căn cứ vào các chứng từ hoá

đơn mà kế toán đã tập hợp hàng ngày ghi ở hình thức sổ Nhật ký chung căn

cứ vào đó để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh hàng ngày và tính giá

thành

sản phẩm và ghi vào các Sổ cái tài khoản liên quan. Hình thức Nhật ký chung

ở Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng được tập hợp tháng12/2000 như

sau(Biểu 1).



32



Trích sổ Nhật ký chung

Đơn vị tính 1000đ



Tháng 12/2000

Chứng từ

Số



Ngày



01



12/12



TK đối ứng

Nợ



Diễn giải







Số phát sinh

Nợ



Chi chị Phương TTTD nhà ký túc



622



1.900



xá bằng TM



627



1.800



621



1.820

111



02



12/12



5.520



Chi anh Cát TTGS XD kênh Đại



627



820



mỗ bằng tiền tạm ứng.



622



817



621



126

141



05



18/12



Chi anh Thái TT chè uống bằng



642



TM

07



240



311

Trả nợ vay ngắn hạn bằng TM



18



1.763



111



21/12

31/12

Chi ông Quyết TTGSXD đài khí

31/12



200.000

650



622



550

111



Kết chuyển chi phí NVLTT



621



Kết chuyển chi phí NCTT



2.596

3..267



622

154



Kết chuyển chi phí SXC

Tổng cộng



1.200

2.596



154



31/12



200.000



621



154



31/12



240



111



tượng thuỷ văn bằng TM



3.267

2.620



627

217.206



Người lập biểu



Kế tốn trưởng



( ký, họ tên)



( ký, họ tên)

33







2.620

217.206



(Biểu 1)

Theo số liệu hình thức Nhật ký chung trên thì kế toán định khoản như

sau:

+ Chi chị Phương về Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SXC

bằng TM.

Nợ TK622: 1.900

Nợ TK627: 1.800

Nợ TK621: 1820

Có TK111: 5.520

+ Cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn bộ chi phí sang tài khoản tính giá

thành.



Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn ghi:

Nợ TK154: 3.267

Có TK622: 3.267



a. Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Từ hình thức Nhật ký chung trên kế toán phản ánh vào sổ cái tài

khoản như sau (Biểu 2).



34



Sổ cái

TK: 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị tính1000đ



Tháng 12/2000

Ngày tháng



Diễn giải



TK đối



ghi sổ



Nợ







ứng



12/12



Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá



111



1.820



12/12



Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ



141



126



31/12



Chi ơng Quyết TTGS đài khí tượng thuỷ



111



650



văn

31/12



Kết chuyển tồn bộ chi phí NVL

Cộng phát sinh

Người lập biểu

( ký, họ tên )



154



2.569



2.569 2.569

Ngày...tháng...năm...

Kế toán trưởng

( ký, họ tên )



(Biểu 2)

Căn cứ vào Sổ cái (Biểu 2) trên kế toán định khoản như sau:

- Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá về chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp:

Nợ TK621: 1.820

Có TK111: 1.820



b. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

- Kế tốn căn cứ vào tồn bộ các khoản lương chính, lương phụ của

cơng nhân, các khoản phụ cấp theo lương của cơng nhân viên để tính lương

cho cơng nhân viên.

- Các khoản phải trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí cơng đồn của công ty Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng trích

35



Số dư



theo tỉ lệ quy định ( 19% tiền lương tính vào các bộ phận sản xuất sản phẩm,

6% tính vào tiền lương của cơng nhân viên, 25% trong đó “ BHXH 3%,

BHYT 20%, KPCĐ 2%”).

- Từ hình thức Nhật ký chung kế tốn ghi vào Sổ cái và ghi vào bảng

phân bổ tiền lương như sau:

Sổ cái

TK: 621 Chi phí nhân cơng trực tiếp

Đơn vị tính1000đ



Tháng 12/2000

Ngày tháng



Diễn giải



TK đối



ghi sổ



Nợ







ứng



12/12



Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá



111



1.900



12/12



Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ



141



817



31/12



Chi ông Quyết TTGS đài khí tượng thuỷ



111



550



văn

31/12



Kết chuyển tồn bộ chi phí NVL

Cộng phát sinh



154



2.267



2.267 2.267

Ngày...tháng...năm...



Người lập biểu



Kế toán trưởng



( ký, họ tên )



( ký, họ tên )

(Biểu 3)



Căn cứ vào Sổ cái ( Biểu 3) trên kế toán định khoản như sau:

- Chi chi Phương TTTĐ nhà ký túc xá về nhân cơng trực tiếp bằng tiền

mặt, kế tốn ghi:

Nợ TK622: 1.900

Có TK111: 1.900



36



Số dư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×