Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành tại công ty:

b. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành tại công ty:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đối tưọng tập hợp chi phí sản xuất: đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất trong Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng và các đơn đặt hàng,

từng sản phẩm hay giai đoạn công nghệ sản xuất.

+ Đối tượng tính giá thành: là những sản phẩm sản xuất, công việc, lao

vụ nhất định, dịch vụ đã hồn thành ở giai đoạn cuối của q trình sản xuất

kinh doanh hoặc giai đoạn cuối của một công đoạn nhất định trong quá trình

sản xuất kinh doanh.

II.2.2: Kế tốn tập hợp các khoản chi phí sản xuất ở Công ty Tư vấn đầu

tư và thiết kế xây dựng.

Khi tập hợp các khoản chi phí sản xuất căn cứ vào các chứng từ hoá

đơn mà kế toán đã tập hợp hàng ngày ghi ở hình thức sổ Nhật ký chung căn

cứ vào đó để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh hàng ngày và tính giá

thành

sản phẩm và ghi vào các Sổ cái tài khoản liên quan. Hình thức Nhật ký chung

ở Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng được tập hợp tháng12/2000 như

sau(Biểu 1).



32



Trích sổ Nhật ký chung

Đơn vị tính 1000đ



Tháng 12/2000

Chứng từ

Số



Ngày



01



12/12



TK đối ứng

Nợ



Diễn giải







Số phát sinh

Nợ



Chi chị Phương TTTD nhà ký túc



622



1.900



xá bằng TM



627



1.800



621



1.820

111



02



12/12



5.520



Chi anh Cát TTGS XD kênh Đại



627



820



mỗ bằng tiền tạm ứng.



622



817



621



126

141



05



18/12



Chi anh Thái TT chè uống bằng



642



TM

07



240



311

Trả nợ vay ngắn hạn bằng TM



18



1.763



111



21/12

31/12

Chi ông Quyết TTGSXD đài khí

31/12



200.000

650



622



550

111



Kết chuyển chi phí NVLTT



621



Kết chuyển chi phí NCTT



2.596

3..267



622

154



Kết chuyển chi phí SXC

Tổng cộng



1.200

2.596



154



31/12



200.000



621



154



31/12



240



111



tượng thuỷ văn bằng TM



3.267

2.620



627

217.206



Người lập biểu



Kế tốn trưởng



( ký, họ tên)



( ký, họ tên)

33







2.620

217.206



(Biểu 1)

Theo số liệu hình thức Nhật ký chung trên thì kế tốn định khoản như

sau:

+ Chi chị Phương về Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SXC

bằng TM.

Nợ TK622: 1.900

Nợ TK627: 1.800

Nợ TK621: 1820

Có TK111: 5.520

+ Cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn bộ chi phí sang tài khoản tính giá

thành.



Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn ghi:

Nợ TK154: 3.267

Có TK622: 3.267



a. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Từ hình thức Nhật ký chung trên kế toán phản ánh vào sổ cái tài

khoản như sau (Biểu 2).



34



Sổ cái

TK: 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị tính1000đ



Tháng 12/2000

Ngày tháng



Diễn giải



TK đối



ghi sổ



Nợ







ứng



12/12



Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá



111



1.820



12/12



Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ



141



126



31/12



Chi ơng Quyết TTGS đài khí tượng thuỷ



111



650



văn

31/12



Kết chuyển tồn bộ chi phí NVL

Cộng phát sinh

Người lập biểu

( ký, họ tên )



154



2.569



2.569 2.569

Ngày...tháng...năm...

Kế toán trưởng

( ký, họ tên )



(Biểu 2)

Căn cứ vào Sổ cái (Biểu 2) trên kế toán định khoản như sau:

- Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá về chi phí ngun vật liệu trực

tiếp:

Nợ TK621: 1.820

Có TK111: 1.820



b. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

- Kế tốn căn cứ vào tồn bộ các khoản lương chính, lương phụ của

cơng nhân, các khoản phụ cấp theo lương của cơng nhân viên để tính lương

cho cơng nhân viên.

- Các khoản phải trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí cơng đồn của cơng ty Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng trích

35



Số dư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành tại công ty:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×