Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

theo tỉ lệ quy định ( 19% tiền lương tính vào các bộ phận sản xuất sản phẩm,

6% tính vào tiền lương của cơng nhân viên, 25% trong đó “ BHXH 3%,

BHYT 20%, KPCĐ 2%”).

- Từ hình thức Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái và ghi vào bảng

phân bổ tiền lương như sau:

Sổ cái

TK: 621 Chi phí nhân cơng trực tiếp

Đơn vị tính1000đ



Tháng 12/2000

Ngày tháng



Diễn giải



TK đối



ghi sổ



Nợ







ứng



12/12



Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá



111



1.900



12/12



Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ



141



817



31/12



Chi ơng Quyết TTGS đài khí tượng thuỷ



111



550



văn

31/12



Kết chuyển tồn bộ chi phí NVL

Cộng phát sinh



154



2.267



2.267 2.267

Ngày...tháng...năm...



Người lập biểu



Kế toán trưởng



( ký, họ tên )



( ký, họ tên )

(Biểu 3)



Căn cứ vào Sổ cái ( Biểu 3) trên kế toán định khoản như sau:

- Chi chi Phương TTTĐ nhà ký túc xá về nhân công trực tiếp bằng tiền

mặt, kế tốn ghi:

Nợ TK622: 1.900

Có TK111: 1.900



36



Số dư



Trích Bảng phân bổ tiền lương

Tiền lương và Bảo hiểm xã hội



Tháng 12/2000



Đơn vị tính:



Đồng

Ghi có các TK

ST

T



Ghi nợ các TK



TK:334 Phải trả cơng nhân viên

Luơng



Lương



Các khoản



Cộng có



chính



phụ



khác



334



TK338

(3382,338

3,3384)



1



TK: 621 CP NCTT



2.267.000



2.267.000



430.730



2



TK: 627 CP SXC



2.620.000



2.620.000



497.800



3



TK: 641 CPQLDN



242.000



242.000



45.980



4



TK:334 Phải trả CNV



307.740

5.129.000



5.129.000



1.282.000



(Biểu 4)

- Tiền lương phải trả nhân viên trong công ty được chia thành 2 kỳ ( kỳ

1 được tiến hành tạm ứng lương cho công nhân viên, kỳ 2 tiến hành trả lương

cho công nhân viên vào cuối tháng).

Sau khi trừ đi tạm ứng lương cho cơng nhân viên kỳ 1 thì số lương

công nhân viên được nhận kỳ 2 vào cuối tháng như sau( Biểu 5).



37



Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng

xxxxx



Trích Lương kỳ 2 tháng 1 năm 2000

Đơn vị tính: 1000đ

Phụ

cấp



ST

T



Lương NS - BQ

Mức



Hệ



lương



số



Số tiền



Tổng



Tạm



Còn







thu



ứng



lại



nhận



nhập



1



Lê văn Đính



936



300



3.0



900



1.836



1.000



836



2



Ngơ thế Viễn



828



300



2.4



720



1.548



800



748



3



Trần. Q. Giao



828



300



2.4



720



1.548



800



748



.........

Tổng cộng

Hà nội ngày...tháng...năm...

Kế tốn trưởng



Gám đốc cơng ty

(Biểu 5)



38



c. Chi phí sản xuất chung:

Căn cứ vào sổ Nhật ký chung và ghi vào sổ cái tài khoản như sau(Biểu

6)

Sổ cái

TK: 621 Chi phí sản xuất chung

Đơn vị tính1000đ



Tháng 12/2000

Ngày tháng



Diễn giải



TK đối



ghi sổ



Nợ







ứng



12/12



Chi chị Phương TTTĐ nhà ký túc xá



111



1.800



12/12



Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ



141



820



31/12



Kết chuyển tồn bộ chi phí NVL



154



Cộng phát sinh

Người lập biểu

( ký, họ tên )



2.620



2.620 2.620

Kế toán trưởng

( ký, họ tên )



(Biểu 6)

Căn cứ vào Sổ cái (Biểu 6) trên kế toán định khoản như sau:3

- Chi anh Cát TTGSXD kênh đại mỗ về chi phí sản xuất chung bằng

tiềm Tạm ứng, kế tốn ghi:

Nợ TK627: 820

Có TK141: 820

Chi phí khấu hao tài sản cố định của Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế

xây dựng được tập hợp như sau(Biểu7).



39



Số dư



II.2.3: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết

kế xây dựng.



a. Phương pháp kết chuyển chi phí sản xuất:

Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng áp dụng hình thức kết

chuyển tồn bộ các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản chi phí sản xuất dở dang để

tính giá thành.



b. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất:

Cơng ty sử dụng tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất dở dang ” để tập hợp

tồn bộ chi phí sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các khoản phát

sinh trong kỳ chi phí NCTT, SXC, NVLTT, giá trị vật liệu và các khoản chi

phí ngồi chế biến để tính giá thành.

Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán định khoản như sau:

Kết chuyển tồn bộ chi phí sản nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK154: 2.596

Nợ TK621: 2.596

II.2.4: Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm sản xuất

tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng.



a. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong công ty:

- Trong Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng áp dụng hình thức

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương để

tính các khoản chi phí dở dang cuối kỳ.



b. Phương pháp tính giá thành tại cơng ty:

Cơng ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng sử dụng phương pháp tính

giá thành tổng cơng chi phí để tập hợp tồn bộ chi phí sang chi phí sản xuất

dở dang.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×