Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

Khoa Kinh tế

thông tin kinh tế một cách giản đơn sau đó chuyển tồn bộ chứng từ về phòng kế tốn

hạch tốn.

Là đơn vị độc lập, kế tốn Cơng ty có nhiệm vụ tập hợp, tính tốn đến kết quả cuối

cùng của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm mở sổ sách và áp dụng đúng

chế độ hoá đơn chứng từ hàng hố. Cụ thể là Cơng ty áp dụng hình thức hạch tốn kế

tốn Nhật ký chứng từ và theo phương pháp kế toán thường xuyên.

Kế toán Công ty đã xây dựng một nguyên tắc rất chặt chẽ đó là kết hợp giữa kế

tốn chi tiết nhằm đảm bảo cơng việc kế tốn được tiến hành song song và việc sử

dụng số liệu, kiểm tra số liệu được thường xuyên. Vì vậy tạo điều kiện thúc đẩy cơng

tác kế tốn tiến hành kịp thời, phục vụ tốt yêu cầu quản lý đảm bảo số liệu chính xác,

tiến độ công việc được thực hiện đều đặn trong tất cả các phần hành của kế toán.



Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán



Kế toán

trưởng



Kế toán

tổng hợp



Kế toán

Nguyên vật

liệu



Kế toán

TM, TL,

TSCĐ



Thủ quỹ



Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, Cơng ty bố trí phòng kế tốn như sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về chỉ đạo hạch tốn của Cơng ty,

hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận nghiệp vụ hạch toán kế toán. Lập báo cáo tài chính

hàng tháng của Cơng ty.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



13

Khoa Kinh tế

- Kế toán tổng hợp kiêm kế tốn chi phí: Theo dõi các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến mọi hoạt động của cơng ty, thực hiện cơng tác kế tốn cuối kỳ, ghi sổ cái, sổ

tổng hợp, lập báo cáo bên ngoài theo định kỳ hoặc đột xuất nếu cần.

- Kế toán vật liệu, cơng cụ dụng cụ: Theo dõi số hiện có và tình hình nhập, xuất,

mua bán NVL, cơng cụ dụng cụ và thanh toán với nhà cung cấp làm cơ sỏ cho việc

tính giá thành.

- Kế tốn tiền mặt, tiền lương, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động tiền mặt

trong đơn vị. Theo dõi việc hạch toán tiền tạm ứng, tiền lương và các khoản trích theo

lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản phải trả, phải thu, phải nộp của công ty.

Đồng thời theo dõi sự tăng giảm TSCĐ của cơng ty, tính và phân bổ khấu hao trong kỳ

để đưa vào chi phí. Viết phiếu thu, chi tiền mặt cho đơn vị.

- Thủ quỹ: Thủ quỹ giữ tiền mặt thực thi theo lệnh của kế toán trưởng. Ghi sổ quỹ

thu chi tiền mặt, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ cuối ngày đối chiếu với sổ thanh toán tiền

mặt.



1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp

1.3.1. Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.

Công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 111, TK112, TK152, TK153, TK131,

TK141, TK154, TK211,TK214, TK331, TK333, TK334, TK338, TK411,TK421,

TK431, TK511, TK711, TK621, TK622, TK627, TK641, TK642, TK632, TK811,

TK911.

1.3.2. Hệ thống sổ sách kế tốn tại cơng ty.

Cơng ty sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ, với hình thức kế tốn này Cơng ty

sử dụng các loại sổ sau:

Các nhật ký chứng từ: NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 5, NKCT số 7, NKCT

số 8, NKCT số 9, NKCT số 10.

Các bảng kê: BK số 1, BK số 2, BK số 3, BK số 5, BK số 9, BK số 11.

Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ số1, Bảng phân bổ số 2, Bảng phân bổ số 3



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



14

Khoa Kinh tế

Sổ cái các tài khoản: TK111, TK112, TK152, TK153, TK131, TK141, TK154,

TK331, TK333, TK334,....

Sổ chi tiết các tài khoản: TK 131, TK 331, TK152, TK154, TK 155, TK 511, TK

632,…sổ chi tiết TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp.

Quy trình ghi sổ cơng tác kế tốn của cơng ty được thể hiện qua sơ đồ



Trình tự ghi sổ kế tốn tại cơng ty



Chứng từ gốc và

các bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký

chứng từ



Sổ cái



Sổ chi tiết

Báo cáo chi

tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo Báo cáo thực tập

tài chính



15

Khoa Kinh tế



Ghi chú :

: Ghi hàng ngày.

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.

: Đối chiếu.

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhận được, kế toán tập hợp phân loại để ghi

vào các sổ có liên quan.

- Với các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý riêng thì

được ghi vào các bảng kê phù hợp để cuối quý ghi vào các nhật ký chứng từ có liên

quan.

- Với các chứng từ liên quan đến tiền, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày gửi sổ

quỹ các chứng từ gốc cho kế toán. Kế toán ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có

liên quan.

- Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý chi tiết sẽ ghi vào

sổ chi tiết

- Các chứng từ còn lại ghi thẳng vào nhật ký chứng từ liên quan.

- Kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ hoặc giữa các bảng kê. sổ

chi tiết với nhật ký chứng từ với nhau.

- Số liệu trên các Nhật ký chứng từ sau khi đã kiểm tra đối chiếu sẽ ghi vào sổ cái

các tài khoản.

- Cuối quý căn cứ vào các số liệu trên các sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng

hợp chi tiết theo từng tài khoản tương ứng.

-Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với các sổ tài khoản có liên

quan.

- Căn cứ vào số liệu trên các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, sổ cái kế

toán tiến hành lập Bảng cân đối kế toán.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



16

Khoa Kinh tế

1.3.3. Hệ thống báo cáo tài chính

Hết mỗi niên độ (Từ 01/01/N-31/12/N) kế tốn lập Báo cáo tài chính gồm Bảng

CĐKT, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo

tài chính nộp cho cơ quan Thuế.

Kỳ kế tốn là quý, năm.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kê

khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Quan hệ của phòng kế tốn với các phòng ban khác: Quan hệ bình đẳng ngang cấp

với các phòng ban, phân xưởng trong cơng ty, cung cấp thơng tin, phối hợp thực hiện

các nhiệm vụ giám đốc giao.

2. Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp.

2.1. Kế toán quản trị.

Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin về hoạt động

của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế

hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch làm căn cứ ra

các quyết định quản trị.

* Nội dung của kế toán quản trị:

- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh, tài sản cố định, hàng tồn kho…

- Kế toán quản trị về chi phí và giá thành.

- Kế tốn quản trị về doanh thu.

* Nhiệm vụ của kế tốn quản trị

- Tính toán và đưa ra các nhu cầu về vốn: Khi bắt đầu một hoạt động sản xuất kinh

doanh cho một loại sản phẩm trong một hợp đồng kinh doanh nào đó hoặc để giải

quyết một vấn đề cụ thể doanh nghiệp cần xác định nhu cầu về vốn một cách chính

xác. Kế tốn quản trị căn cứ vào kế hoạch sản xuất, vào hiểu biết về giá cả thị trường,

về chính sản phẩm đó. Tính tốn và lập u cầu về vốn trong từng giai đoạn khác nhau

giúp nhà quản lý lên được kế hoạch đầu tư.

- Tính tốn, đo lường chi phí cho một loại sản phẩm, một thời hạn giao hàng hay

để sản xuất một vấn đề nào đó.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



17

Khoa Kinh tế

- Xác định rõ nguyên nhân gây ra các chi phí, xác định thời gian, địa điểm phát

sinh các loại chi phí đó để giúp các nhà quản trị có giải pháp tác động lên những chi

phí này nhằm tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Vai trò của kế tốn quản trị: Kế tốn quản trị có vai trò quan trọng trong quản trị,

điều hành doanh nghiệp, thể hiện qua các điểm cơ bản sau:

- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý ra các

quyết định kinh doanh (ở các khâu: lập kế hoạch, dự toán, tổ chức thực hiện, đánh giá,

kiểm tra).

- Tư vấn cho nhà quản lý trong q trình xử lý, phân tích thơng tin, lựa chọn

phương án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất.

- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính,

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý đánh giá nhưng vấn đề tồn tại

cần khắc phục.



- Giúp nhà quản lý thu thập, phân tích thơng tin phục vụ cho việc lập kế

hoạch, dự toán sản suất kinh doanh.

2.2. Kế tốn tài chính

2.2.1. Hạch tốn kế tốn vốn bằng tiền

2.2.1.1. Hạch toán vốn bằng tiền

* Đặc điểm: Vốn bằng tiền của công ty là một bộ phận tài sản lưu động làm

chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ mua bán trao đổi như: tiền Việt

Nam (đồng), ngoại tệ, vàng…

* Nguyên tắc về quản lý tiền tệ trong Cơng ty:

- Hạch tốn vốn bằng tiền trong Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt

Nam.

- Ngoại tệ có sử dụng trong hoạt động của Công ty phải quy đổi ra đồng Việt Nam

theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ ghi sổ kế toán.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



18

Khoa Kinh tế

- Vàng bạc kim khí quý đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng quy cách phẩm

chất và giá trị của từng loại, từng thứ. Giá vàng bạc kim khí quý, đá quý được tính

theo giá thực tế ghi sổ kế toán.

* Nhiệm vụ

- Phản ánh chính xác đầy đủ số hiện có, sự biến động và sử dụng vốn bằng tiền của

Công ty.

- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy

định về quản lý tiên tệ, ngoại tệ, việc chấp hành chế độ thanh tốn khơng dùng tiền

mặt.

* Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu:



Mẫu số 01-TT



Phiếu chi:



Mẫu số 02-TT



Giấy đề nghị tạm ứng



Mẫu số 03-TT





Biên lai thu tiền:



Mẫu số 06-TT





- Tài khoản: TK111, TK112,…



- Trình tự hạch tốn:

Khi có các nghiệp vụ xảy ra, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi do kế toán tiền mặt

lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần) ghi đầy đủ nội dung trên và ký vào phiếu,

sau đó chuyển cho KT trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Thủ

quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, thu tiền, … 1 liên lưu

nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi … kèm theo chứng từ gốc rồi

chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

2.2.1.2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản sủ dụng: TK111 “ Tiền mặt”

Sơ đồ hạch toán tiền mặt.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



19

Khoa Kinh tế

TK151,211,2

14



TK 511



TK151,211,2Doanh thu bán

14

hàng

TK 711 (Chưa thuế VAT)



TK 111

Chi mua sắm vật tư

Tài sản (Chưa

TK 133

thuế ))VAT)

Thuế VAT đầu vào



DT hoạt động

tài chính

TK

3331



TK

311,331



Chi thanh

tốn



Thuế VAT đầu ra



TK

131,136,141

Phải thu khác



TK 112

Nộp vào ngân

hàng



Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ về tiền mặt như sau:

Ngày 04 tháng 12, thu tiền bán hàng cho Công ty TNHH Mai Trang với tổng số

tiền : 5.250.000 (bao gồm thuế GTGT 5%)

Ngày 04 tháng 10, chi tiền phí ơtơ cho anh Đức lái xe chở NVL về nhập kho với

tổng số tiền 1.541.994 (bao gồm VAT 5%)

Khi phát sinh nghiệp vụ, thủ quỹ ghi vào sổ.

CÔNG TY TNHH VIỆT ĐÔNG



(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 /03/ 2006

SỔ QUỸ TIỀN MẶT



Ngày 04 tháng 10 năm 2006

Số hiệu C.từ

Thu

Chi



Diễn giải



TK đối ứng



Số phát sinh

Thu

Chi



Phát sinh trong ngày

PT 1



Thu tiền bán hàng



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



20

Khoa Kinh tế

PC 4



Thanh tốn tiền phí ơtơ



511, 3331



Cộng phát sinh:



152, 1331



Dư cuối ngày:



5.250.000

1.541.994

5.250.000



Kèm theo 01 chứng từ thu

01 chứng từ chi

Thủ quỹ



Kế toán trưởng



Giám đốc



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



1.541.994



21

Khoa Kinh tế

CÔNG TY TNHH VIỆT ĐÔNG

PHIẾU CHI



Quyển số: 01



Ngày 10 tháng 2 năm 2007



Nợ TK: 334

Có TK: 111



Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hoàng Anh

Địa chỉ: Phân xưởng 1

Lý do chi: Thanh tốn tiền lương cho cơng nhân sản xuất.

Số tiền: 15.300.000đ

( Viết bằng chữ ): Mười năm triệu ba trăn nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: …02………………………. Chứng từ gốc.

Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên )



Kế toán trưởng



Người lập phiếu



( Ký, họ tên )



( Ký, họ tên )



Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ): Mười năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.

Ngày 10 tháng 2 năm 2007

Thủ quĩ



Người nhận tiền



( Ký, họ tên )



( Ký, họ tên )



2.2.1.3. Hạch toán tiền gửi ngân hàng

- TK sử dụng TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

- Kế toán các khoản phải thu chi ngoại tệ được thu chi theo đồng Việt nam, số thu

chi ngoại tệ được theo dõi ngoại tệ trên TK 007

- Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam để ghi sổ kế tốn, các đơn vị có thể dùng tỷ

giá hạch tốn hoặc tỷ giá thực tế, bình quân gia quyền

- Tỷ giá hạch toán ngoại tệ là tỷ giá do đơn vị quy định được ổn định trong một

thời kì nhất định ít nhất là trong một kỳ kế tốn.

- Tỷ giá thực tế ngoại tệ là tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt nam công bố tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ.

- Nguyên tắc của kế toán tiền gửi thu chi ngoại tệ.



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



22

Khoa Kinh tế

+ Đối với chênh lệch do lỗi tỷ giá cho vào Tk 635 “ chi phí tài chính”

Nợ TK 112 Tỷ giá giao dịch bình qn liên ngân hàng

Nợ TK 635 Số chênh lệch giảm

Có TK 31 Tỷ giá ghi sổ.

+ Đối với chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phản ánh vào Tk 515

Nợ TK 211 Tỷ giá giao dịch bình qn liên ngân hàng

Có TK 112 Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 Số chênh lệch tăng

+ Cuối kỳ nếu tỷ giá tăng thì số chênh lệch phản ánh:

Nợ Tk112 Tiền gửi ngân hàng

Có Tk 413 Chênh lệch tỷ giá



Nguyễn Thị Dịu – CĐKT1 – K6

Báo cáo thực tập



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×