Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯƠNG PHÚ GIA

PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯƠNG PHÚ GIA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



11



Khoa kinh



tế



Chức năng, nhiệm vụ của từng người:

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn

nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý. Chỉ đạo, giám sát mạng lưới kế tốn tồn

cơng ty, điều hành việc kiểm tra, chấp hành các chính sách, chế độ kế tốn. Tổ

chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, đồng thời, chịu trách nhiệm trước giám

đốc, pháp luật và nhà nước về thơng tin kế tốn tập trung

Kế tốn tổng hợp: Là người tổng hợp và phân tích các thơng tin, số liệu kế

toán mà các kế toán viên chuyển lên để xây dựng các kế hoạch tài chính

Kế tốn tiền lương: Hàng tháng kế tốn tiền lương có nhiệm vụ tính lương

cho tồn bộ nhân viên của cơng ty. Thực hiện việc trích nộp các khoản trích theo

lương của tồn bộ nhân viên trong cơng ty

Kế tốn thanh tốn: Kiêm kế tốn tiền mặt, kế tốn ngân hàng, cơng nợ

khác. Có nhiệm vụ quản lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Kiểm tra chặt chẽ chứng từ, đúng quy định, có

đầy đủ tính pháp lý, hợp lý, hợp lệ trước khi thanh tốn. Bên cạnh đó, kế tốn

thanh tốn cũng phải thường xuyên theo dõi, đối chiếu các khoản công nợ khác

như tạm ứng, vay ngắn hạn, phải thu khác…

Kế tốn tài sản cố định-ngun vật liệu-cơng cụ dụng cụ: Mở sổ theo dõi

chi tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, CCDC, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

có liên quan tới nguyên vật liệu, CCDC. Đồng thời theo dõi tình hình biến động

của TSCĐ trong tồn doanh nghiệp, ghi số khấu hao TSCĐ

Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để cấp phát tiền mặt.

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt thực tế để báo cáo Giám đốc và kế

toán trưởng, thường xuyên tiến hành đối chiếu với số liệu sổ quỹ cuối ngày cùng

với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán. Chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ chứng

từ, hồ sơ theo quy định lưu trữ trong luật kế toán.

Các nhân viên kế toán ở các tổ sản xuất: Làm nhiệm vụ thu thập toàn bộ

các chứng từ tổng hợp đưa lên phòng kế tốn. Theo dõi chấm cơng của nhân

viên trực tiếp, gián tiếp sản xuất

SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



12



Khoa kinh



tế



2.2. Hệ thống sổ sách Công ty sử dụng để hạch toán

2.2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế tốn

Hiện nay, Cơng ty đang áp dụng một hệ thống chứng từ kế toán thống

nhất theo quy định của Bộ tài chính và nhà nước ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Công ty thống nhất áp

dụng Hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam và hình thức "Nhật ký chứng từ"

theo chế độ kế tốn hiện hành của Bộ tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày

01/01 và kết thức vào ngày 31/12

Xuất phát từ loại hình kinh doanh, khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và nhu cầu thơng tin quản lý cơng tác kế tốn của cơng ty đã áp dụng hình

thức kế tốn chứng từ ghi sổ và cơ giới hố trên máy tính. Đặc trưng cơ bản của

hình thức chứng từ ghi sổ làm cơ sở ghi sổ tổng hợp. Việc ghi sổ tổng hợp bao

gồm ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo hệ

thống trên sổ tài khoản .

Hình thức Chứng từ ghi sổ thích hợp với những doanh nghiệp có quy mơ

vừa và lớn, có nhiều cán bộ nhân viên kế tốn

Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho của Cơng ty là phương pháp kê khai

thường xuyên và hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá thực tế.

Tính giá trị xuất vật tư thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Tài sản cố định được xác định nguyên giá theo giá thực tế, khấu hao

TSCĐ theo phương pháp đường thẳng đối với TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc và

khấu hao theo phương pháp giảm dần có điều chỉnh (đối với một số TSCĐ là

dây chuyền máy móc công nghệ).



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



13



Khoa kinh



tế



Sơ đồ 05: Sơ đồ hệ thống chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán



Bảng tổng hợp

chứng từ gốc



Sổ quỹ



Sổ đăng ký

chứng từ



Sổ thẻ kế toán

chi tiết



Chứng từ ghi sổ



Sổ Cái



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀI

CHÍNH



Chú thích:

Ghi sổ thường xun:

Ghi đối chiếu

Ghi định kỳ



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Cơng nghiệp Hà Nợi



14



Khoa kinh



tế



Sơ đồ 06:Trình tự luân chuyển chứng từ



Kiểm tra

chứng từ



Hoàn chỉnh

chứng từ



Chuyển giao và

viết chứng từ, ghi

sổ kế toán



Đưa chứng từ

và lưu chuyển

bảo quản



Kiểm tra chứng từ: tất cả các chứng từ đều được chuyển đến bộ phận kế

toán phải được kiểm tra. Đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp

của chứng từ. Nội dung kiểm tra bao gồm:

 Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của chứng từ các chỉ tiêu các yếu

tố ghi chép trên chứng từ .

 Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Kiểm tra việc thanh tốn trên chứng từ .

 Hồn chỉnh chứng từ: Là bước tiếp theo sau khi kiểm tra chứng từ, gồm việc

bổ sung chứng từ các yếu tố còn thiếu, phân loại chứng từ và lập định khoản,

trên các chứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán.

Chuyển giao và viết chứng từ ghi sổ kế toán: các chứng từ kế tốn sau khi được

kiểm tra, hồn chỉnh, đảm bảo tính hợp pháp cần được chuyển giao cho các bộ

phận có nhu cầu xử lý thơng tin về nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ để

thực hiện các thao tác trên phân mềm kế toán

Các bộ phận căn cứ vào chứng từ nhận tập hợp làm căn cứ ghi sổ kế

toán, lập báo cáo tài chính. Q trình chuyển giao, sử dụng chứng từ phải tuân

thủ đường đi và thời gian quy định .

 Đưa chứng từ và thủ tục bảo quản: Chứng từ kế tốn là cơ sở pháp lý của mọi

số liệu thơng tin kế toán, là tài liệu lịch sử về hoạt động của cơng ty. Vì vậy các

chứng từ được kế tốn cơng ty tổ chức bảo quản đúng theo quy định của nhà

nước.

2.2.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

2.2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán

SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



15



Khoa kinh



tế



Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính. Bên

cạnh đó Cơng ty còn thiết kế một số mẫu sổ chi tiết theo dõi kịp thời các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Một số chứng từ được sử dụng

 Hoá đơn GTGT

 Phiếu thu, phiếu chi

 Phiếu xuất kho, nhập kho

 Thẻ kho

 Biên bản kiểm kê vật tư , sản phẩm, hàng hố

 Bảng chấm cơng

 Bảng thanh tốn tiền lương

 Phiếu làm thêm giờ

 Giấy đề nghị tạm ứng

 Bảng phân bổ NVL, CCDC

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Bảng tính khâu hao TSCĐ

.......

2.2.2.2. Hệ thống sổ kế tốn

Cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ nên hệ thống sổ

sách mà kế toán đang áp dụng là:

 Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10

 Các Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9, 11

 Các sổ chi tiết như: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân

hàng, Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ chi tiết thanh

tốn với người mua (người bán)....





Sổ cái các tài khoản như: 111, 112, 154, 155, ....



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



16



Khoa kinh



tế



 Ngồi ra, do sử dụng kế tốn máy nên Cơng ty đã thiết kế một số mẫu sổ

chi tiết theo dõi các nghiệp vụ trên máy vi tính như Báo cáo hàng ngày,

Báo cáo công nợ...

2.2.2.3 Hệ thống báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế tốn (mẫu B01-DN)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)

 Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ tài chính và

thực hiện sữa đổi bổ sung theo thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của

Bộ tài chính về " Hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán"

2.3. Mối quan hệ cung cấp thơng tin giữa phòng kế tốn và các phòng ban

chức năng khác trong Công ty

Tham mưu giúp cho giám đốc trong việc giám sát điều hành tài chính và

cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban thực hiện

mọi nội quy của nhà nước về hạch toán, kế toán ghi chép sổ sách thống kê ban

đầu, đảm bảo thông tin bằng số liệu trung thực, chính xác, kịp thời. Thu nhận xử

lý và cung cấp tồn bộ thơng tin về tài sản, vật tư, tiền vốn và sự vận động của

chúng cho giám đốc; đồng thời kiểm tra, giám sát và hướng dẫn tồn bộ hoạt

động tài chính của cơng ty theo đúng luật pháp của nhà nước

Ghi chép, tính tốn, phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực, kịp thời và

liên tục có hệ thống tài sản vật tư, vốn hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng

vốn, và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cung cấp số liệu, tài liệu thông tin kinh tế cho việc diều hành sản xuất

kinh doanh, tổng hợp phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính cho cơng tác

thống kê và thông tin kinh tế các cấp



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nợi



17



Khoa kinh



tế



Tổ chức tồn bộ cơng tác kế tốn phù hợp với dặc điểm, tính chất kinh

doanh của cơng ty đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, trên sơ sở điều lệ tổ

chức kế toán nhà nước và các quy định về hạch toán hiện hành của Bộ tài chính.

Giúp Giám đốc cơng ty tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tham gia

nghiên cứu cải tiến phương thức tổ chức sản xuất, cải tiến kinh doanh sản xuất

nhằm khai thác có hiệu quả mọi tiêm năng, thế mạnh của công ty, nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh của cơng ty

2.4. Các phần hành kế tốn chủ yếu tại Công ty TNHH Dương Phú Gia

2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.4.1.1. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt

 Nhiệm vụ

Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình hiện có và sự biến động

của từng loại vốn bằng tiền

Tổ chức thực hiện các quy đinh về chứng từ, thủ tục hạch tốn vốn bằng

tiền

Thơng qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm

sốt các chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, phát hiện các

nguyên nhân và biện pháp xử lý

 Hạch toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ của công ty bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ. Mọi nghiệp

vụ thu chi tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ công ty thực

hiện

Tài khoản sử dụng:TK 111 “Tiền mặt”

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ

 Phiếu thu

 Phiếu chi

 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý

 Bảng kiểm kê quỹ

SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



18



Khoa kinh



tế



 Sổ quỹ tiền mặt

 Biên lai thu tiền

Công ty cho phép giữ lại một số tiền mặt trong hạn mức quy định để chi

tiêu cho những nhu cầu thường xuyên.

Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ của công ty chịu

trách nhiệm. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ

chứng minh và phải có chữ ký của kế tốn trưởng và Giám đốc công ty. Phiếu

thu ,phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên ,sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên

phiếu và ký vào phiếu sẽ chuyển cho kế tốn trưởng duyệt. Sau đó chuyển cho

thủ quỹ để làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Thủ quỹ sẽ giữ lại 1 liên để ghi sổ, 1 liên

giao cho người nộp hoặc người nhận tiền, 1 liên lưu lại nơi lập phiếu. Cuối ngày,

toàn bộ các phiếu thu, chi được thủ quỹ tập hợp và nộp lại cho kế toán để ghi sổ

kế toán

Kế toán quỹ tiền mặt sẽ chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi

chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu quỹ tiền mặt,

ngoại tệ, vàng bạc đá quý và tính ra số tiền tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm

Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt thực tế tồn quỹ và tiến hành đối

chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế tốn tiền mặt. Nếu có chênh lệch,

kế toán sẽ cùng với thủ quỹ phải kiểm tra để xác định được nguyên nhân và kiến

nghị biện pháp thích hợp để xử lý chênh lệch

2.4.1.2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng

Tài khoản sử dụng:TK 112”TGNH”

Chứng từ để hạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng là Giấy báo Có, Giấy

báo Nợ hoặc bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm

thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)Tiền của công ty chủ yếu

được gửi ở ngân hàng để thuận tiện cho việc thanh tốn khơng dùng tiền mặt.

Kế tốn phải mở sổ chi tiết theo dõi theo từng loại tiền gửi, từng ngân

hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



19



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nợi



Khoa kinh



tế



Kế tốn cơng ty sẽ hạch tốn phần lãi thu được từ hoạt động này vào chi

phí hoạt động tài chính

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến, kế toán phải kiểm tra

đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Mọi sự chênh lệch về số liệu, kế tốn

phải thơng báo cho ngân hàng biết để cùng đối chiếu và xử lý kịp thời

Ví dụ: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

- Ngày 05/11/2009 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, phiếu thu số 18 (đã nhận

được Giấy báo Nợ số 96)

- Ngày 08/11/2009 chi thanh toán nợ cho Công ty TNHH Hồng Hà số tiền

22.000.000đ, phiếu chi số 15



Công ty: TNHH Dương Phú Gia



Mẫu số: 01 - TT



Địa chỉ: SN575/1 - Đường CMT8



(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC



Tân Hương - TP Thái Nguyên



ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



PHIẾU THU

Ngày 05 tháng 11 năm 2009



Số: 18

Nợ TK: 111

Có TK: 112



Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Kim Liên

Địa chỉ: Phòng kế tốn Cơng ty

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nộp quỹ

Số tiền: 93.000.000đ



(Viết bằng chữ): Chín mươi ba triệu đồng chẵn./.



Kèm theo: 01.....................................................................................chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Giám đốc

(Ký, họ tên



Kế toán trưởng



Người nộp tiền



Người lập phiếu



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Thủ quỹ

(Ký, họ tên)



đóng dấu)



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



20



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



Khoa kinh



tế

Trần Dương Bằng Bùi Văn Dương



Nguyễn Thị Kim Liên



Lê Thị Loan



Số:096



Ngân hàng: Công thương Tân Hương-Thái nguyên



GIẤY BÁO NỢ

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Tên tài khoản Nợ: NHCT Tân Hương



Số TK Nợ:NH 00968234



Tên tài khoản Có: Cơng ty TNHH Dương Phú Gia



Số TK Có: 711A2200708



Số tiền bằng chữ: Chín mươi ba triệu đồng chẵn

Trích yếu: Rút tiền mặt



Bằng số: 93.000.000đ



Lập phiếu



Kiểm soát



Kế toán trưởng



Giám đốc Ngân hàng



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



Hoàng Thị Nhung



Lê Huy Hoàng



Nguyễn văn Mạnh



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



SỐ TIỀN



Phạm Hồng Quân



Báo cáo thực



21



Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội



Khoa kinh



tế



Công ty: TNHH Dương Phú Gia



Mẫu số: 02 - TT



Địa chỉ: SN575/1 - Đường CMT8



(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC



Tân Hương - TP Thái Nguyên



ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



PHIẾU CHI

Ngày 08 tháng 11 năm 2009



Số: 015

Nợ TK: 331

Có TK: 111



Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Đức

Địa chỉ: Cơng ty TNHH Hồng Hà

Lý do chi: Thanh tốn nợ mua nguyên vật liệu

Số tiền: 22.000.000đ



(Viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu đồng chẵn./.



Kèm theo: 01.....................................................................................chứng từ gốc

Ngày 08 tháng 11 năm 2009

Giám đốc

(Ký, họ tên



Kế toán trưởng



Người nhận tiền



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Người lập phiếu



Thủ quỹ



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Nguyễn Thị Kim Liên



Lê Thị Loan



đóng dấu)

Trần Dương Bằng



Bùi Văn Dương



Nguyễn Văn Đức



SV: Phạm Thùy Dung ,Lớp LTTC ĐH KT2-K1

tập



Báo cáo thực



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯƠNG PHÚ GIA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×