Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

12

Khoa Kinh Tế



lm tng chi phí thực tế đã bỏ ra trong kỳ. Lựa chọn phương pháp tính giá

thành phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp, phù hợp với chế độ kế toán hiện

hành.

Doanh nghiệp cần có một cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của cơng

tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh

nghiệp mình có những cách thức biện pháp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả

phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm,

tăng lợi nhuận, tăng khả năng tích luỹ phát triển doanh nghiệp.

1.1.2- Vai trò và nhiệm vụ kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm:

1.1.2.1- Vai trò:

Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai

trò hết sức quan trọng trong cơng tác kế toán của doanh nghiệp. Là cơ sở số

liệu để các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá so sánh mức độ, khả năng

hoạt động của doanh nghiệp, cũng như khả năng cạnh tranh của hàng hoá do

doanh nghịêp mình sản xuất ra. Bên cạnh đó nó sẽ là cơ sở để doanh nghiệp

tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Đối với Nhà nước: Thơng tin của kế tốn tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm là một trong những căn cứ để tính thuế, để kiểm tra, chỉ đạo

theo yêu cầu quản lý chung.

Đối với các đối tượng khác: Thơng tin của kế tốn tập hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm là một trong những căn cứ để quyết định đầu tư,

mua bán các nguyên vật liệu vào..., thanh toán cũng như xử lý những vấn đề

liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm giữa doanh nghiệp với các bên có liên

quan.

1.1.2.2- Nhiệm vụ:

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

13

Khoa Kinh TÕ



Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế tốn chi phí và

tính giá thành sản phẩm trong tồn bộ hệ thống kế tốn doanh nghiệp, mối

quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế tốn các yếu tố chi

phí là tiền đề cho kế tốn chi phí và tính giá thành.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng

nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch

toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng

đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi

phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

Xác định đối tượng tính giá thành cho phù áp dụng phương pháp tính

giá thành cho khoa học.

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học trên cơ sở phân công rõ

ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế tốn có liên quan đặc biệt

đến bộ phận kế tốn các yếu tố chi phí.

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế

toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng yêu

cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hố thơng tin về chi phí, giá thành của doanh

nghiệp.

Thường xun kiểm tra thơng tin về kế tốn chi phí, giá thành sản phẩm

của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế tốn chi phí và giá thành sản

phẩm.

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,

cung cấp những thơng tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho

các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh

chóng, phù hợp với q trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

14

Khoa Kinh TÕ



1.2- Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.2.1- Chi phí sản xuất.

1.2.1.1- Khái niệm:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất

định (tháng, quý, năm).

1.2.1.2- Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất:

Quá trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư

liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người, trong đó

người lao động với sức lao động của mình sử dụng tư liệu lao động tác động

vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vì vậy, quá trình hoạt

động kinh doanh đồng thời cũng là quá trình tiêu hao của các yếu tố trên nghĩa là sự hình thành nên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm

là một tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà

sản xuất. Do đó q trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thể

khái quát với 3 giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:

- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản

xuất kinh doanh.

- Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của q trình sản

xuất kinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng.

- Quá trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinh

doanh.

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là: Tồn

bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hố và các chi phí cần thiết



Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

15

Khoa Kinh TÕ



khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu

hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.

Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp ln

được xác định là: Những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao

động và gắn liền với mục đích kinh doanh.

1.2.1.3- Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau

cả về nội dung, tính chất vai trò cơng dụng, vị trí,., trong q trình kinh

doanh để thuận lợi cho cơng tác quản lý và hạch tốn cần phải tiến hành

phân loại chio phí sản xuất. Xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khác

nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức

khác nhau.

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng

loại từng nhóm khác nhau.

a- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng

kinh tế:

* Chi phí hoạt động chính và phụ:

- Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh

doanh. Căn cứ vào chức năng- công dụng của chi phí, các khoản chi phí

này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngồi sản xuất.

- Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí nguyên vật liệu

được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

Bïi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

16

Khoa Kinh Tế



+ Chi phớ nhõn cụng trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải

trả trực tiếp cho cơng nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của

cơng nhân sản xuất như kinh phí Cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến

việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản

xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản

phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội

sản xuất.

 Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân

xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

 Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về cơng cụ, dụng cụ dùng ở phân

xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng.

 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm tồn bộ chi phí

khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử

dụng.

 Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngồi

dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và

đội sản xuất.

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho

việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

- Chi phí ngồi sản xuất gồm:

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thơng và chi phí tiếp thị phát sinh

trong q trình tiêu thụ sản phẩm hàng hố, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này

có: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phớ

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

17

Khoa Kinh Tế



nhõn viờn bỏn hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản

phẩm hàng hố.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc

phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung tồn doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí

vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng - khấu hao TSCĐ dùng chung toàn

doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội

nghị...

* Chi phí khác:

Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản

xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.

Chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên

quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài

chính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh...

+ Chi phí bất thường: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện

hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước

được như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp

đồng, các khoản phạt, truy thu thuế... chi phí bất thường gồm:

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua

ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí bằng tiền phát sinh trong q

trình sản xuất kinh doanh ngồi các yếu tố chi phí nói trên.

Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

18

Khoa Kinh TÕ



b- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá

trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.

* Chi phí ban đầu:

Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm, chuẩn bị từ

trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái ngun thuỷ của chi phí, chi

phí ban đầu được xếp thành các yếu tố chi phí khác nhau, khơng kể chi phí

phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào việc gì.

- Chi phí ngun vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật

liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên

liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.

- Chi phí nhân cơng: yếu tố chi phí nhân cơng là các khoản chi phí về

tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo tiền lương của người lao động.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của

tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh

nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi:

Chi phí dịch vụ mua ngồi là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua

ngoài phục vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức

dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ

trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn.

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hµ Néi

19

Khoa Kinh TÕ



- Chi phí khác bằng tiền:

Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong q trình SXKD ngồi

các yếu tố chi phí nói trên.

* Chi phí luân chuyển nội bộ:

Là các chi phí phát sinh trong q trình phân cơng và hợp tác lao động

trong doanh nghiệp.

Ví dụ: Giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau trong các phân

xưởng, giá trị bán thành phẩm tự chế được sử dụng làm nguyên vật liệu

trong quá trình chế biến khác trong doanh nghiệp.

Như vậy phân loại chi phí SXKD theo yếu tố đầu vào của q trình

SXKD có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với

quản trị doanh nghiệp. Chi phí SXKD theo yếu tố chi phí đầu vào là cơ sở để

lập và kiểm tra việc thực hiện dự tốn chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu

tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc

dân, cũng như ở từng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất,

tính thu nhập quốc dân cho ngành, tồn bộ nền kinh tế.

c- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí

với các khoản mục trên báo cáo tài chính (Theo mối quan hệ giữa chi

phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh):



* Chi phí sản phẩm:



Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hµ Néi

20

Khoa Kinh TÕ



- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với q trình sản

xuất sản phẩm hay q trình mua hàng hố để bán. Đối với doanh nghiệp sản

xuất chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

- Khi sản phẩm hàng hố chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm

ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán. Chỉ khi nào sản

phẩm hàng hố đã được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí “giá

vốn hàng bán”. Trong báo cáo kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng

doanh thu (thu nhập) của số sản phẩm hàng hoá đã bán.

Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải

qua nhiều kỳ SXKD khác nhau.

* Chi phí thời kỳ:

- Là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá

trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát

sinh.

- Chi phí thời kỳ: Bao gồm chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh

nghiệp: Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và

ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà chúng phát sinh và được ghi nhận trên

báo cáo kết quả kinh doanh.

Ngược lại chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ sau

mà sản phẩm được tiêu thụ, khơng phải tính ở kỳ mà nó phát sinh.

Ngồi các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh như trên con có

các cách phân loại chi phí sn xut khỏc nh:

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

21

Khoa Kinh Tế



-Phõn loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí

vào các đối tượng kế tốn chi phí (theo phương pháp quy nạp).

- Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ với qui trình cơng nghệ

sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

1.2.2. Giá thành sản phẩm:

1.2.2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành:

* Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các khoản hao

phí về lao động sống và lao động vật hố có liên quan đến khối lượng công

tac s, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả

sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng

như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ

mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chi

phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là căn cứ để xác định

giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Vì vậy, sản

phẩm sản xuất ra cần phải tính giá thành. Nhất là trong điều kiện nền kinh tế

thị trường với mức độ cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp thì đòi hỏi sự

cần thiết là các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mặt hàng, nâng cao

chất lượng sản phẩm và hạ giá thành để từ đó tăng nguồn lợi cho doanh

nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường trong v ngoi

nc.

* Bn cht:

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa Kinh Tế



Xột về bản chất giá thành sản phẩm phản ánh lượng giá trị của những

hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự bỏ ra cho sản xuất tiêu

thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí phát sinh

tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm

được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà khơng gồm những chi phí

phát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá

thành phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho

sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản

đơn hao phí lao động sống. Giá thành biểu hiện một cách chính xác những

chi phí phát sinh tạo ra sản phẩm và nó được tính cho từng loại, từng sản

phẩm. Trong giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm

hỏng, sản phẩm dở dang cuối kì. Mọi tính tốn chủ quan khơng phản ánh

đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể gây ra cho doanh nghiệp

những hậu quả khơng thể nói trước. Nắm rõ bản chất của giá thành sẽ giúp

cho kế tốn có đựơc những phương pháp tính giá thành một cách khoa học,

chuẩn xác.

Công thức chung để tính giá thành đơn vị sản phẩm:

Chi phí sản xuất

Kết quả sản xuất

Qua cơng thức trên ta có thể rút ra nhận xét: Để hạ thấp được giá thành

Zđvsp =



sản phẩm thì một mặt phải tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải sử dụng

chi phí một cách hợp lý để tăng cường kết quả sản xuất.

1.2.2.2. Phân loại giá thành:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hoạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng

như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều

góc độ, nhiều phạm vi tính tốn khác nhau. Việc phân loại giá thành sẽ giúp

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×