Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VÀ XNK MINH CHÂU

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VÀ XNK MINH CHÂU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

79

Khoa Kinh Tế



Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu tiền thân là công ty TNHH Minh

Thắng

Cụng ty TNHH Minh Thắng được thành lập vào ngày 11/07/2002. Với

ngành nghề kinh doanh chủ yếu sản xuất, gia cụng cỏc loại bao bỡ, carton

súng và duplex, các mặt hàng gia dụng và lắp rắp bếp ga. Ngày 01/01/2010

cơng ty chính thức đổi tên thành cơng ty TNHH và XNK Minh Châu. Trụ sở

cụng ty đặt tại: số 24- ngách 583/29- phố Kim Ngưu- đường Vĩnh Tuy- quận

Hai Bà Trưng- Hà Nội.

Khi mới thành lập, khỏch hàng chủ yếu là ở khu vực Hà Nội. Qua thời

gian hoạt động rất ngắn, với sự nỗ lực, mạnh dạn của ban lónh đạo cụng ty

cựng với đội ngũ cỏn bộ quản lý cú trỡnh độ và cụng nhõn lành nghề, khụng

ngừng cải tiến mỏy múc, đầu tư cụng nghệ mới, cơ cấu sản xuất, đào tạo

nhõn lực, lắng nghe, đỏp ứng ý kiến khỏch hàng cho nờn đến nay khỏch

hàng của cụng ty đó phỏt triển rộng khắp trờn tồn miền Bắc Việt Nam như:

Hải Phũng, Quảng Ninh, Thỏi Nguyờn, Thỏi Bỡnh, Nam Định, Bắc Ninh,

Vĩnh Phỳc…với cỏc khỏch hàng lớn hợp tỏc thường xuyờn như: Cụng ty

Canon Việt Nam, Cụng ty DeWoo – Hanel, Cụng ty Sumi – Hanel, Cụng ty

cổ phần Traphaco, Cụng ty Bia Hà tõy, Cụng ty Que hàn Việt Đức, với cỏc

khỏch hàng uy tớn khỏc. Hiện nay công ty đang cố gắng mở rộng thị trường

ra nước ngoài.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý hoạt

động tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu.

2.1.2.1. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH và XNK Minh

Châu

Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

80

Khoa Kinh TÕ



Từ khi thành lập, cụng ty khụng ngừng hoàn thiện đổi mới trang thiết

bị hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc. Sản xuất hàng năm đặt trờn dưới 10

triệu m2 sản phẩm. Dõy chuyền sản xuất carton cú in duplex và phủ búng

(UV) của Đức. Năm 2004 sản phẩm cụng ty đó đạt tiờu chuẩn hệ thống quản

lý chất lượng qua ISO9001 phiờn bản 2000. Hiện nay, cụng ty là một đơn vị

làm ăn cú hiệu quả với số vốn ban đầu là 10.293.000.000, trong đú vốn cố

định là 8.0486.000.000, vốn lưu động là 2.107.000.000. Với phương chõm

hoạt động gần 10 năm qua là “ Năng xuất, chất lượng và thời hạn giao hàng”

cụng ty luụn nỗ lực nõng cao chất lượng sản phẩm, hạ giỏ thành sản phẩm.

Nhà mỏy hoạt động sản xuất kinh doanh thống nhất từ trờn xuống

dưới, thực hiện sản xuất kinh doanh đỳng ngành nghề đó đăng ký trong giấy

phộp kinh doanh theo quy định của Phỏp luật. Xuất phỏt từ nhu cầu thực tiễn

của thị trường hiện nay, việc đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm từ

nơi sản xuất đến nơi tiờu thụ là vấn đề rất quan trọng của cỏc doanh nghiệp

vỡ nú ảnh hưởng đến uy tớn của doanh nghiệp đối với bạn hàng. Vỡ vậy mà

nhà mỏy đó lựa chọn mặt hàng chủ yếu là bao bỡ Carton loại 3 lớp và loại 5

lớp.

2.1.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần

đây

Bảng 2.1: Bảng những chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất kinh doanh của

công ty TNHH và XNK Minh Châu.

Đơn v tớnh: ng



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

81

Khoa Kinh Tế



Cỏc ch tiêu

Năm 2007

1. Tài sản cố định

- TSCĐ hữu hình

- TSCĐ th tài chính

- TSCĐ vơ hình

- Hao mòn TSCĐ

2. Tài sản ngắn hạn



8.405.872.380

5.269.571.643

3.134.014.287

0

936.045.094

16.636.495.44



Năm 2008



So sánh

Chênh

lệch TL(%



(Đ)

9.301.950.340

896.077.960

5.874.848.876

602.277.233

3.348.903.097

34.888.810

78.198.367

78.197.367

2.450.635.460 1514.590.366

39.604.524.93 22.968.029.49



11.066

11.148

11.111

161.81

238.06



6

160.610.387

1.788.356.455

11.625.770.056



7

2.019.409.530

4.211.241.067

30.030.145.68



1

1.858.799.143 1257.3

2.422.884.612 135.48

18.404.375.62 158.31



3. Nợ phải trả



17.756.733.54



1

28.414.403.44



5

10.657.669.90



4. NV chủ sở hữu



4

7.285.634.282



7

20.492.071.83



3

13.206.437.54 181.27



5. Doanh thu



19.404.395.21



0

38.502.755.96



8

19.098.360.75 198.42



6. Giá vốn hàng bán



2

17.285.815.20



5

32.536.894.26



3

15.251.079.05 188.23



8

1.472.922.616

16.353.372



0

3.271.700.880

368.473.893

51.586.345

316.887.548

7.151.812.185

1.278.936

1.494.813



2

1.789.778.264 221.51

352.123.521 2153.2

51.586.345

300.534.176 1837.7

1.610.570.115 29.07

158.135 14.11

193.873

14.9



- Tiền

- Nợ phải thu

- Hàng tồn kho



7. CPBH & CPQL

8 . LN trước thuế

9. Thuế TNDN

10 . LN sau thuế

11. Tổng quĩ lương

12. Tiền lương BQ

13. Thu nhập BQ



16.353.372

5.541.242.070

1.120.801

1.300.940



*Về tài sản cố định: So với năm 2008, trong năm 2007, tổng giá trị

TSCĐ biến động không lớn, chỉ tăng 11.066% so với năm 2007 bởi lẽ hầu

hết các thiết bị, máy móc.. đầu tư cho nhà máy mới ó c cụng ty mua

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



60.02



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

82

Khoa Kinh TÕ



sắm từ năm 2007. Trong năm 2007, công ty chỉ tăng thêm một số loại tài

sản. Tuy vậy, khấu hao lại tăng là 161.81%. Điều này được lý giải là bước

sang hoạt động của năm thứ 2, nhiều máy móc thiết bị như máy vi tính... có

tỷ lệ hao mòn nhanh theo thời gian.

*Các tài sản ngắn hạn và nợ phải thu: Cùng với sự mở rộng hoạt

động kinh doanh, lẽ tất yếu là các tài sản ngắn hạn và nợ phải thu cũng phải

tăng lên.

*Nguồn vốn chủ sở hữu: tăng lên gấp 181.27% là do khi tiến hành

mở rộng hình thức kinh doanh doanh nghiệp, cơng ty đã tăng nguồn vốn

kinh doanh, thêm vào đó lại nhận được khoản tiền góp 1.55 triệu USD từ

nước ngồi.

* Về doanh thu và chi phí: Cả doanh thu và chi phí năm 2008 so với

năm 2007 đều biến động rất mạnh. Điều này được lý giải là do sang đến năm

2008, công ty đã xây dựng được mạng lưới bán hàng rộng khắp. Tuy doanh

thu tăng 198.42% nhưng các chi phí cũng tăng lên đáng kể: giá vốn hàng bán

tăng 188.23%, chi phí bán hàng và quản lý tăng gần 222%. Điều đó cho

thấy trong 2 năm 2007- 2008 về cơ bản, cơng ty vẫn chú trọng mở rộng thị

trường là chính. Do đó cơng ty chấp nhận một tỷ lệ lãi khơng cao.

* Về lợi nhuận: Có thể nói trong năm 2007 lợi nhuận sau thuế chỉ đạt

0.85% so với tổng doanh thu. Năm 2007, mặc dù so với lợi nhuận năm 2006,

lợi nhuận tăng với tốc độ nhanh. Tuy nhiên, so sánh trên tổng doanh thu, thì

tỷ lệ vẫn ở mức tương tự.

*Về tiền lương công nhân: Do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

không cao, vấn đề tăng lương cho cơng nhân viên của cơng ty là rất khó. Tuy

nhiên, công ty luôn nỗ lực để nâng cao đời sống cho nhân viên. Do vậy, tiền

lương hàng tháng của cơng nhân viên đã được cải thiện thêm.

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hµ Néi

83

Khoa Kinh TÕ



Như vậy, qua bảng trên cho thấy công ty TNHH và XNK Minh Châu đã

và đang trên con đường phát triển của mình. Mặc dù gặp nhiều khó khăn,

nhưng cơng ty ln phấn đấu để vượt qua. Điều đó được thể hiện bằng hàng

loạt giải thưởng cao q cơng ty đã nhận được.

2.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty TNHH và

XNK Minh Châu

* Sản phẩm chủ yếu nhà mỏy sản xuất:

- Giấy Krafit.

- Hộp Carton 3 lớp

- Hộp Carton 5 lớp

* Đặc điểm qui trỡnh cụng nghệ sản xuất hộp Carton:

Căn cứ vào quy cỏch của từng loại hộp, người cụng nhõn trực tiếp sản xuất

lựa chọn khổ giấy phự hợp để đưa vào từng phần.

Bước đầu là giấy mặt sau đú đến phần giấy súng, cuối cựng là giấy

vỏch và giấy đỏy.

+ Đối với loại 3 lớp gồm: Giấy mặt, giấy súng A, giấy đỏy.

+ Đối với loại 5 lớp gồm: Giấy mặt, giấy súng A, giấy vỏch, giấy súng

B, giấy đỏy.

Sau khi lờn xong quả giấy cụng nhõn vận hành mỏy chạy theo kỹ

thuật sản xuất và điều chỉnh tốc độ mỏy chạy sao cho Carton chạy ra từ đầu

dỏn hồ bằng bột sắn, tạo súng A và súng B.

Sau khi Carton được chặt theo kớch thước của hộp được đưa vào hệ thống

mỏy chế biến tạo hỡnh hộp gồm mỏy xả phụi, mỏy chụp tạo hỡnh hộp. Sau

Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

84

Khoa Kinh TÕ



đú chuyển sang bộ phận mỏy in trờn hộp theo mẫu mó mà khỏch hàng yờu

cầu. Cuối cựng chuyển ra mỏy ghim cạnh để tạo ra sản phẩmm đỳng yờu

cầu.

Sơ đồ 2.1. Quy trỡnh sản xuất hộp Carton 3 lớp:

Ba quả giấy

Dỏn hồ



Bột sắn



Giấy súng A



Giàn chặn ộp giấy



Mỏy chặt khổ

(theo yờu cầu)



Cung cấp nhiệt độ



Nồi hơi nước



Mỏy xả phụi

Tạo thành hộp

Mỏy chụp ( bổ)



Mỏy in mu

(theo yu cu)

My ghim



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Sn phm theo yu

cu



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

85

Khoa Kinh TÕ



Sơ đồ 2.2.

Quy trỡnh sản xuất hộp Carton 5 lớp:



Năm quả giấy

Dỏn hồ

Giấy súng A



Bột sắn



Giấy súng B



Giàn chặn ộp giấy

Cung cấp nhiệt độ



Nồi hơi nước



Mỏy chặn khổ

(theo yờu cầu)



Mỏy xả phụi



Mỏy chụp (bổ)



Tạo thành hộp



Mỏy in màu

theo yu cu)



My ghim



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Sn phm theo

yu cu



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

86

Khoa Kinh TÕ



2.1.2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH và XNK

Minh Châu

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu cú loại hỡnh sản xuất phức tạp

với số lượng mặt hàng đa dạng, sản xuất với khối lượng lớn nờn bộ mỏy của

cụng ty được chia thành nhiều bộ phận, phõn xưởng phự hợp với điều kiện

của cụng ty. Mọi yờu cầu cụng việc và khả năng chuyờn mụn của từng

phũng ban, phõn xưởng đó thực sự là cụng cụ đắc lực, hiệu quả, đỏp ứng

yờu cầu của cụng tỏc quản lý của cụng ty. Do quỏ trỡnh hợp lý hoỏ của cỏc

bộ phận trong cụng ty nờn cụng ty làm ăn ngày càng phỏt triển.

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Sơ đồ tổ chức nhà mỏy bao bỡ Nhật Quang

Tổng GD CT Minh Châu

Giỏm đốc điều hành bao bỡ



P.giỏm đốc tài chớnh



Phũng

hành

chớnh

nhõn sự



Tổ

bảo

vệ



Bộ phn



Phng

k

ton



P.gim c



Phng

KCS



T

nh

bp



Phng

iu phi

SX



B

phn

k

hoch



Kho thnh



Ban qun c



Phng

kinh

doanh



B phn

chm

sỳc KH



Bùi Thị

Huyền

Trangthng

k

phmLớp LTTCĐHKT2-K1

phừn xng

Chuyên đề tốt nghiệp



Phng

kt v

c in



B

phn

ch

bn



Kho vt t

chnh



i

xe

vn

ti



Kho vt

t ph



T

c

in



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

87

Khoa Kinh Tế



Tng Gim c: Là người chịu trỏch nhiệm chung trước cụng ty

TNHH và XNK Minh Châu và trước Phỏp luật trong mọi hoạt động của

cụng ty, là người cú thẩm quyền cao nhất trong cụng ty, phụ trỏch cụng tỏc

đầu tư và điều hành chung.

Giỏm đốc điều hành bao bỡ: Chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc

về điều hành hoạt động của nhà mỏy, chịu trỏch nhiệm về doanh thu, chi phớ

của nhà mỏy, quản lý cỏn bộ và tài chớnh kế toỏn tại nhà mỏy.

Phú giỏm đốc tài chớnh: Là người được uỷ quyền và chịu trỏch nhiệm

trước giỏm đốc điều hành về hoạt động tài chớnh của nhà mỏy, theo dừi

quan hệ thanh toỏn với khỏch hàng.

Phú giỏm đốc sản xuất: Là người được uỷ quyền và chịu trỏch nhiệm

trước giỏm đốc điều hành về lĩnh vực sản xuất, xõy dựng cỏc kế hoạch nhằm

hoàn thành tiến độ giao hàng, theo dừi, đụn đốc, hướng dẫn sản xuất, chỉ đạo

phối hợp giữa cỏc phũng ban liờn quan để đảm bảo cung ứng cỏc nguyờn

vật liệu và trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ sản xuất.

Phũng kế toỏn: Đứng đầu là kế toỏn trưởng trực tiếp chỉ đạo theo sự

phõn cấp nhiệm vụ và quyền hạn, cú nhiệm vụ tổ chức và cụng tỏc kế toỏn

trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chớnh xỏc

phục vụ quản trị nội bộ và cho những người quan tõm khỏc, theo dừi tỡnh

hỡnh sản xuất của nhà mỏy, hiệu quả hoạt động và tỡnh hỡnh hoạt động

nghĩa vụ với ngõn hàng nhà nước. Kiểm tra và ngăn chặn những hành vi, vi

phạm quy định về tài chớnh kế toỏn đang cú hiệu lực.

Phũng nhõn sự và hành chớnh: Chịu trỏch nhiệm tổ chức và nhõn sự,

giỳp giỏm đốc điều hành và sử dụng lao động phự hợp với từng khả năng

theo từng lĩnh vực. Quản lý theo số lượng lao động, ngày cụng lao động và

Bïi ThÞ Hun Trang- Líp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

88

Khoa Kinh TÕ



việc quản lý sử dụng, quản lý tiền lương trong cụng ty, tổ chức đào tạo và

nõng bậc cụng nhõn và theo dừi nõng bậc lương hằng năm cho cỏn bộ cụng

nhõn viờn, đúng bảo hiểm cho người lao động(BHYT, BHXH).

Phũng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phũng, phũng kinh doanh cú

trỏch nhiệm, trỏch nhiệm về tỡm kiếm thị trường, tỡm kiếm khỏch hàng, tiếp

nhận đơn đặt hàng của khỏch hàng và xử lý cỏc thông tin trả lời khỏch hàng

xem xột lỗi do đõu hoặc doanh nghiệp cú đỏp ứng được đơn đặt hàng của

khỏch hàng hay khụng sau đú mới đi đến ký hợp đồng hoặc thụng bỏo với

khỏch hàng về cỏc yờu cầu khỏch hàng đũi hỏi.

Phũng điều phối sản xuất: Cú chức năng lập kế hoạch sản xuất, dự trừ

nguyờn vật liệu sản xuất cho đơn đặt hàng của phũng kinh doanh chuyển

sang. Giỏm sỏt, đụn đốc quỏ trỡnh sản xuất đảm bảo hàng hoỏ ra kho đỳng

với tiến độ giao hàng cho khỏch hàng.

Phũng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lượng nguyờn vật liệu nhập vào

và chất lượng của sản phẩm từ khi sản xuất khi giao hàng.

Phũng kĩ thuật và cơ điện: Là phũng chịu trỏch nhiệm chớnh về dõy

chuyền cụng nghệ trong nhà mỏy, nắm bắt và khắc phục sai sút trong dõy

chuyền sản xuất

* Mối quan hệ giữa các phòng ban bộ phận

Mỗi bộ phận phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Tuy

nhiên các bộ phận đó hoạt động khơng thể tách rời nhau mà nó hoạt động

theo một thể thống nhất. Do vậy nó thường có mối quan hệ khăng khít với

nhau.

Mối quan hệ giữa Tổng giám đốc, giám đốc với các phòng ban: đây là

mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới theo chức năng nhim v ca mỡnh.

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

89

Khoa Kinh Tế



Giỏm đốc, Tổng giám đốc muốn nắm rõ tình hình hoạt động của Cơng ty thì

phải thơng qua các phòng ban đồng thời nếu các phòng ban có ý kiến hay

vấn đề gì thì phải báo cáo cho Giám đốc, Tổng giám đốc.

Mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau: đây là mối quan hệ hợp tác

phối hợp và bình đẳng để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng

hiệu quả.

Mối quan hệ giữa các phòng ban với các tổ đội phân xưởng: đây là

mối quan hệ chỉ đạo hướng dẫn trên cơ sở thực hiện yêu cầu chuyên mơn

nghiệp vụ

2.1.2.5. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Công ty TNHH và XNK

Minh Châu

a) Đặc điểm mô hình kế tốn tại Cơng ty.

Xuất phát từ chức năng của phòng kế tốn là giám sát tồn bộ q

trình sản xuất kinh doanh và tính tốn kết quả kinh doanh, tham mưu cho

ban giám đốc về mọi mặt trong q trình sản xuất và kinh doanh. Vì vậy,

cơng ty TNHH và XNK Minh Châu đã rất coi trọng đến đội ngũ kế toán

viên. Tất cả các kế toán viên của công ty đều phải trải qua kỳ sát hạch

nghiêm túc trước khi vào làm việc tại công ty và mọi người đều có trình độ

đại học, nắm vững các kiến thức kế toán. Để đảm bảo sự hoạt động có hiệu

quả của bộ máy kế tốn, bộ máy kế tốn của cơng ty đã được tổ chức theo cơ

cấu hợp lý, phân biệt rõ nhiệm vụ của từng kiểm toán viên và bộ máy này

được đặt dượi sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc tài chính.

Hàng ngày các kế tốn viên phải thực hiện rất nhiều cơng việc bao

gồm: nhập dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu các sổ sách báo cáo; các nghiệp vụ được

tiến hành vào cuối tháng gồm: tính chênh lệch tỷ giá cuối tháng, tính tiền

lương lao động, tính lại giá vốn của hàng hố sản phẩm đồng thời còn có

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VÀ XNK MINH CHÂU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×