Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Tổ chức kế toán phần hành hàng tồn kho và thanh toán với người bán.

*Tổ chức kế toán phần hành hàng tồn kho và thanh toán với người bán.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

96

Khoa Kinh Tế



2.2.1. K tốn tập hợp chi phí sản xuất tại Cơng ty TNHH và XNK

Minh Châu

Chi phí sản xuất tại Cơng ty hiện nay được xác định là tồn bộ chi phí

phát sinh trong phạm vi trong các phân xưởng có liên quan đến quá trình sản

xuất chế tạo sản phẩm. Và hầu hết các chi phí đều có thể tập hợp trực tiếp

cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Đối với Cơng ty thì tồn bộ chi phí của

Cơng ty bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: tồn bộ chi phí ngun vật liệu

được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản phải trả trực

tiếp cho cơng nhân tại phân xưởng, các khoản trích theo lương.

- Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí sản xuất liên quan đến

việc phục vụ quản lý sản xuất trong các tổ sản xuất.

2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất

Tập hợp chi phớ sản xuất tại cụng ty TNHH và XNK Minh Châu được

xuất phỏt từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh. Cú ý nghĩa to lớn và

được đỏnh giỏ định mức tới yờu cầu tổ chức sản xuất, yờu cầu quản lý của

doanh nghiệp. Xuất phỏt từ đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ, tỡnh hỡnh thực

tế, yờu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của nhà mỏy, cho nờn đối tượng tập

hợp chi phớ sản xuất của nhà mỏy là từng sản phẩm hoàn thành của từng

đơn đặt hàng.

Vỡ sản phẩm chủ yếu của cụng ty là sản xuất hộp Carton cỏc loại, đa

dạng và phong phỳ về chủng loại, mẫu mó. Do vậy trong khuụn khổ chuyờn

đề này em xin trỡnh bày đại diận về cỏch tập hợp chi phớ sản xuất của loại

hộp Carton 3 lớp.

2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Bïi ThÞ Hun Trang- Líp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

97

Khoa Kinh TÕ



* Tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

Việc theo dừi quản lý và hạch toỏn chi phớ NVL ở cụng ty được tiến

hành trong suốt quỏ trỡnh sản xuất.

Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giỏ trị nguyờn

vật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn liệu,… được xuất dựng trực tiếp cho chế

tạo sản phẩm.

Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp chiếm tỉ lệ lớn trong giỏ thành sản

phẩm vỡ vậy việc hạch toỏn chi phớ này chớnh xỏc và đầy đủ cú ý nghĩa

quan trọng, trong quản lý chi phớ đồng thời nú đảm bảo tớnh chớnh xỏc

trong giỏ thành sản phẩm.

Từ tớnh chất của loại sản phẩm bao bỡ carton do nhà mỏy sản xuất

theo đơn đặt hàng, căn cứ vào số lượng sản phẩm, quy cỏch, chủng loại của

từng đơn đặt hàng khỏc nhau mà bộ phận kế hoạch lập một đề nghị xuất vật

tư theo định mức.

Cụng thức xỏc định trọng lượng nguyờn vật liệu chớnh theo định

mức.

- Giấy mặt, giấy vỏch, giấy đỏy:

M=ĐìSìH

- Giấy súng:

M=ĐìSìhìH

Trong đú:

M: trọng lượng

Đ: định lượng của giấy ( vớ dụ: 175 g/m2)

S: tổng diện tớch của sản phẩm

h: hệ số của dợn súng.

H: hệ số hao ht.

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

98

Khoa Kinh Tế



Khi ú cỳ đề nghị xuất vật tư, thủ kho cựng tổ trưởng tổ mỏy súng

tiến hành xuất vật tư ra dựng và cả hai cựng cú trỏch nhiệm phải theo dừi.

Khi kết thỳc sản xuất một mặt hàng nào đú, thủ kho và tổ trưởng tổ mỏy

súng tiến hành xỏc định lượng nguyờn vật liệu thực tế xuất dựng. Định kỳ kế

toỏn căn cứ vào số liệu của thủ kho để làm phiếu xuất kho.

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toỏn nguyờn vật liệu tiến hành ghi vào

sổ chi tiết nguyờn vật liệu – cụng cụ, dụng cụ theo từng chủng loại và từ đú

vào sổ tổng hợp xuất kho.

Vớ dụ: Ngày 2802/2007 nhà mỏy bao bỡ Nhật Quang nhận được một đơn

đặt hàng của cụng ty gốm sứ Hải Dương đặt 275.000m2 hộp Carton 3 lớp tốt,

thời gian giao hàng là 30/03/2007.

Bảng số 2.2.

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Nhà mỏy bao bỡ Nhật Quang



Phiếu xuất kho

Số: 228

Ngày 10 thỏng 03 năm 2008

Họ tờn người nhận hàng : Trần Minh Đức

Bộ phận



: Tổ mỏy súng



Lý do xuất kho



: Sản xuất hàng carton 3 lớp



Xuất tại kho



: Nguyờn vật liệu



ST



Tờn vật t Hng Mú



T



ho



s



n

v



S lng

Yu



tnh



cu



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



n

Thc gi



Thnh

tin



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

99

Khoa Kinh TÕ



1.

2.

3.

4.



Giấy Kraft mục

sơn

Giấy Kraft Hoà

Bỡnh

Giấy



Kraft



H.V.Thụ

Giấy Kraft Hợp



5.

6.

7.



Tiến

Bột sắn

………

………..



8.



Cộng:



Thủ trưởng đơn vị



kg



2117



4900



kg



3070



4000



kg



2858



4000



kg



4234



2800



kg



674



2000



1037300

0

1228000

0

1143200

0

1185520

0

1348000

……..

……….

4739220

0



Phụ trỏch cung tiờu



Người nhận Thủ Kho



Phũng kế toỏn lập thẻ và ghi cỏc chỉ tiờu: tờn nhón hiệu, quy cỏch…

sau đú giao cho thủ kho để ghi chộp hàng ngày. Mỗi thẻ kho dựng cho một

thứ sản phẩm vật tư hàng hoỏ. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập

kho, xuất kho để ghi vào cỏc cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi

một dũng, cuối ngày tớnh số tồn kho.

Bảng số 2.3.

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Nhà mỏy bao bỡ Nhật Quang



Thẻ kho

Ngày lập thẻ: Ngày 01/03/2008

Tờ số: 01

Tờn nhón hiệu, quy cỏch vật tư: Giấy Kraft mục sơn

Đơn vị tớnh: kg

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hµ Néi

100

Khoa Kinh TÕ



Chứng từ

TT



SH



NT



Ngày

Diễn giải



nhập



Số lượng







Nhập Xuất



Tồn



xuất

1



Tồn đầu kỳ

Nhập trong



2



PS082



1/3











……. ……..



12



KL084 14/3



kỳ



Xuất



kỳ

Tồn cuối kỳ



nhận



1327

01/03



1278

…..



……… …… ……

trong



xỏc



14/03







2984

3273

Kế toỏn ghi sổ

(ký, họ tờn)



Ở phũng kế toỏn: kế toỏn mở thẻ kế toỏn chi tiết để theo dừi từng loại

vật liệu, CCDC ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này cú nội dung tương ứng

với thẻ kho, chỉ khỏc là theo dừi về cả mặt giỏ.

Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được cỏc chứng từ nhận, xuất kho

do thủ kho chuyển tới, nhõn viờn kế toỏn kiểm tra đối chiếu, ghi đơn giỏ và

tớnh ra số tiền tương ứng. Để thực hiện việc đối chiếu giữa kế toỏn tổng hợp

và kế toỏn chi tiết, kế toỏn lập ra bảng tổng hợp nhập xuất tồn từ cỏc thẻ kế

toỏn chi tiết, và bảng tổng hợp nhập kho, bảng tổng hợp xuất kho.

Bảng số 2.4.

Nhà mỏy bao bỡ Nhật quang



Trớch bảng tổng hợp xuất kho

Thỏng 03 năm 2008



TT



Tờn vật tư



Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



S tin



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

101

Khoa Kinh TÕ



Đơn



Số



vị

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.



Giấy Kraft Hồ Bỡnh

Kraft Hồng V.Thụ

Krart Hợp Tiến

Kraft Mục sơn vàng

Kraft Mỹ Hưng vàng

Kraft Phỳ Giang vàng

Kraft

Phỳ

Giang



tớnh

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg



Kg

thường

Kraft Đài Loan

Kg

Giấy Đỳp lext Mỹ

kg

Hương

Đỳp lext Hàn Quốc

Kg

Đỳp lext Đài Loan

Kg

Bột sắn

Kg

Hàn the

Kg

Xỳt(NaOH)

Kg

Giấy ghim sắt

Kg

Vật liệu khỏc

Cụng cụ dụng cụ

…………..

Cộng:



lượng



TK621



54.413

15.723

56.329

16.325

7.312

3.215



217.625.00

62.892.000

157.721.20

79.992.500

36.560.000

14.146.000



8.917



25.859.300



14.696



22.053.369



11.674



79.383.200



21.119

464

8.721

45

45

185



105.567.00

17.424.000

382.500

202.500

2.312.500

6.737.443

………

928.875.51



TK627



TK632



78.628.92



33.818.40

3.804.460



6.735.000

……..

…….

6.735.000 111.251.70



Trờn cơ sở bản tổng hợp xuất kho kế toỏn tiến hành lập bảng phõn bổ

nguyờn vật liệu – cụng cụ dụng cụ vào cuối thỏng.

Bảng số 2.5.

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Nhà mỏy bao bỡ nhật quang



Trớch bảng phõn bổ nguyờn vật liệu – cụng cụ, dụng c

Thng 03 nm 2008

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



TK642



1.909.00



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

102

Khoa Kinh Tế



n vị: Đồng

STT Ghi cú cỏc TK

TK 152 - VL

1. TK 621 – CF NVL trực 928.875.512

2.

3.

4.



TK 135 – CCDC



tiếp

TK 627 – CF SX chung 4.350.000

TK 641 – CF bỏn hàng

TK 642 – CF quản lý



6.735.000

1.909.000



DN

Cộng:

928.875.521

8.644.000

Căn cứ vào bảng phõn bổ nguyờn vật liệu – cụng cụ dụng cụ kế toỏn

ghi vào chứng từ ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 621: 928.875.512

Cú TK 152: 928.875.51

Bảng số 2.6.



Chứng từ ghi số

Ngày 31 thỏng 03 năm 2008

Trớch yếu



Ký hiệu TK

Nợ





Số tiền

Nợ



621



928.875.512



Số 18

Ghi







chỳ



Xuất nguyờn vật

liệu trực tiếp để

sản



xuất



sản



152



928.875.51

2



phẩm

Cộng



928.875.512



928.875.51

2



Kốm theo cỏc chứng từ gốc

Người lập



Kế toỏn trưởng



Sau đú kế toỏn thực hiện kết chuyển chi phớ NVL trực tiếp vào chi

phớ sản xuất kinh doanh theo nh khon:

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

103

Khoa Kinh Tế



N TK 154: 928.875.512

Cú TK 621: 928.875.512

Số liệu này cũn được ghi vào sổ cỏi TK 621



Bảng số 2.7.



Sổ cỏi

Thỏng 03 năm 2008



Ngày,

thỏng ghi

sổ



07/03/20

07



Chứng



Tờn tài khoản



: Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp



Số hiệu



: 621



Số dư đầu kỳ



:-



từ



ghi sổ

Số



Đơn vị: Đồng



Số hiệu

tài



Diễn giải



khoản



Ngày



Số tiền

Nợ



đối ứng

Xuất



giấy



Kraft



Mục



sơn vàng để 152

sản xuất sản



15/03/20



phẩm

Xuất



07



Đỳp lext Đài



giấy 152



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



79.992.50

0



22.053.36

9



Cỳ



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

104

Khoa Kinh Tế



.

28/03/20

07



Loan



Kt chuyn



...



928.875.5



CP NVL trc 154

tiếp

Cộng



phỏt



sinh

* Tập hợp chi phí NC trực tiếp.



…..



12

928.875.5



928.875.5



12



12



Chi phớ nhõn cụng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho cụng nhõn trực

tiếp sản xuất sản phẩm. Ngoài ra chi phớ nhõn cụng trực tiếp cũn bao gồm

cỏc khoản trớch theo lương để đúng gúp cho cỏc quỹ bảo hiểm xó hội, bảo

hiểm y tế, kinh phớ cụng đồn.

Do đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trỡnh cụng nghệ nhà mỏy

ỏp dụng:

+ Hỡnh thức trả lương theo thời gian hỡnh thức này căn cứ vào thời

gian cụng việc lao động, lương cấp bậc, đơn giỏ tiền lương cho một ngày

cụng. Kế toỏn tớnh ra số tiền lương phải trả cho cụng nhõn viờn như sau:

Lương thời gian = số giờ cụng * Đơn giỏ một giờ cụng (hay ngày

cụng)

+ Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm:

Đơn vị thực hiện chế độ tớnh lương theo đơn giỏ khoỏn sản phẩm

Đơn vị khoỏn sản phẩm được xõy dựng trờn mức lương cấp bậc cụng

việc và năng xuất lao động của từng bộ phận. Ngoài ra đơn vị cũn tớch luỹ

tiền cho những cụng nhõn vượt năng suất và tớnh hệ số phạt khi khụng đảm

bảo năng suất lao động.

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng thanh toỏn lương

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

105

Khoa Kinh TÕ



- Bảng chấm cụng

- Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH

- Sổ cỏi TK 622, chứng từ ghi sổ

* Tài khoản sử dụng: TK 622 – chi phớ nhõn cụng trực tiếp.

Hàng ngày nhõn viờn thống kờ cú nhiệm vụ theo dừi cụng việc, lao vụ, dịch

vụ, sản phẩm hoàn thành, thời gian sản xuất của từng cụng nhõn, nhõn viờn.

Bảng số 2.8. (bảng chấm cụng)

Cuối thỏng căn cứ vào khối lượng sản phẩm haũn thành do thống kờ

và bảng chấm cụng do nhõn viờn kinh tế cung cấp kế toỏn lương tiến hành

tớnh lương cho từng cụng nhõn trờn bảng thanh toỏn lương. Căn cứ vào

bảng thanh toỏn lương ( bảng số 2.9) kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản

phẩm xỏc định được số tiền lương phải trả cho cụng nhõn trực tiếp sản xuất

và cỏn bộ quản lý tại phõn xưởng.

Căn cứ bảng thanh toỏn tiền lương, kế toỏn lập bảng tổng hợp tiền lương.

Bảng 2.8.

Cụng ty TNHH và XNK Minh Châu

Nhà mỏy bao bỡ Nhật Quang



Trớch bảng tổng hợp tiền lương

Thỏng 03 năm 2008

S

T



Bộ phận



T

1. Văn phũng

2. Bảo vệ



Lương



Lương



thời gian



khoỏn



Ng



Lươn



hỉ



g



lễ



khỏc



Phụ

cấp



Cộng



10.059.0



285.10 10.344.1



00

3.353.00



0

00

164.30 3.517.30



Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

106

Khoa Kinh TÕ



3.



Quản lý



0

phõn 8.747.30



xưởng



0



4. Tổ mỏy súng

5. Tổ in



0

19.137.6



36.700



00

19.137.6



0

143.20 19.280.8



00

15.531.3



0

00

143.20 15.674.5



00



0



6. Tổ offset

7. ……

8. Vận chuyển



93.200

……



0

6.784.00



……









……



……



00

13.665.2

00

…..



5.317.80



5.317.80



0



0



9. Bỏn hàng

10. Cộng



35.477.1

00



Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương kế toỏn lập bảng phõn bố tiền

lương và bảo hiểm xó hội.

Quỹ BHXH hỡnh thành bằng cỏch trớch theo tỷ lệ qui định trờn tổng

lương cơ bản và cỏc khoản phụ cấp, tỷ lệ trớch 20, quỹ để chi tiờu trong

trường hợp người lao động ốm đau, thai sản…

Quỹ BHYT hỡnh thành bằng cỏch trớch trờn tổng số lương cơ bản và

cỏc khoản phụ cấp khỏc của CNV thực tế phỏt sinh, trớch theo tỷ lệ 3%, quỹ

dựng để giỳp cỏn bộ cụng nhõn viờn thanh toỏn một phần tiền khỏm chữa

bệnh.

Quỹ KPCĐ: trớch theo quy đinh là 2% trờn tổng tiền lương cớ bản và

cỏc khoản phụ cấp thực tế của cụng nhõn viờn phỏt sinh trong thỏng.

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Tổ chức kế toán phần hành hàng tồn kho và thanh toán với người bán.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×