Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH và XNK MINH CHÂU.

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH và XNK MINH CHÂU.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

125

Khoa Kinh Tế



Vic tớnh đúng, tính đủ giá thành sản phẩm giúp cho việc phản ánh

đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh

nghiệp, xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh hiện

tượng lãi giả lỗ thật. Chính vì vậy, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm có ý

nghĩa rất quan trọng và thiết thực đối với việc tăng cường và cải tiến cơng

tác quản lý giá thành nói riêng và cơng cuộc đổi mới quản lý kinh tế, quản lý

doanh nghiệp nói chung.

Tại Cơng ty TNHH và XNK Minh Châu trưởng thành, đội ngũ nhân

viên kế tốn với trình độ và kinh nghiệm dày dặn đã khơng ngừng hồn

thiện nghiệp vụ chun mơn và cơng tác của mình. Tuy nhiên do sự đổi mới

không ngừng của nền kinh tế và hệ thống kế tốn nên trong cơng tác kế tốn

của mình cơng ty cũng khơng những tránh khỏi còn một vài hạn chế nhỏ.

Việc hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm sẽ góp phần khắc phục phần nào những hạn chế đó. Thêm

nữa, việc hồn thiện cơng tác này sẽ giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất

tại Cơng ty TNHH và XNK Minh Châu được rõ ràng hơn. Từ đó cơng tác

tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty sẽ chính xác và phù hợp hơn. Điều này

sẽ giúp cho những nhà quản trị của Công ty đưa ra những đánh giá nhận xét

đúng đắn hơn, phù hợp hơn cho doanh nghiệp của mình.

3.2.Nhận xét chung về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu.

3.1.1. Ưu điểm

* Về tổ chức cụng tỏc kế toỏn:

Bộ máy kế tốn tại cơng ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý. Cỏc cỏn bộ

kế toỏn cú chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm làm việc, nắm vững chế

độ và vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt. Tổ chức bộ máy kế tốn theo

Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

126

Khoa Kinh TÕ



quan hệ trực tiếp dưới sự điều hành của kế tốn trưởng giúp cho cơng việc

kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng thuận tiện.

* Về công tác hạch tốn ban đầu:

Nhỡn chung cụng ty đó thực hiện tốt việc tổ chức hạch toỏn ban đầu.

Việc lập chứng từ, tập hợp, phân loại, lưu trữ chứng từ được tiến hành chặt

chẽ và khoa học. Quá trỡnh luõn chuyển chứng từ giữa cỏc bộ phận cú liờn

quan đều đặn, hợp lý và đáp ứng được yêu cầu quản lý của cụng ty.

* Về phương pháp hạch tốn hàng tồn kho:

Cơng ty đó và đang sử dụng phương pháp hạch tốn hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên, với độ chính xác cao và cung cấp

thơng tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật, tại bất kỳ thời điểm

nào kế tốn cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại

hàng tồn kho.

* Về cơng tác xác định nội dung chi phí và phân loại chi phí sản xuất.

Việc xác định nội dung chi phí và cách phân loại chi phí sản xuất của

cơng ty là cơ sở giúp cho việc tính giá thành sản phẩm theo khoản mục chi

phí, từ đó xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo

từng kỳ. Phân loại CPSX giùp cho công ty có thể biết kết cấu, tỷ trọng của

từng yếu tố chi phí. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tỡnh hỡnh thực hiện dự

toỏn CPSX.

* Về phương pháp kế tốn chi phí sản xuất:

Tài khoản sử dụng trong cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất:

Nhỡn chung cụng ty đó sử dụng đầy đủ tài khoản kế tốn và chi tiết

đến từng đối tượng giúp cho báo cáo được chi tiết, rừ ràng, dễ hiểu. Những

khoản được mở chi tiết rất hợp lý, phự hợp cho việc tập hợp chi phớ sản xuất

của từng đối tượng sản xuất và tính giá thành sản phẩm của cơng ty.

Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

127

Khoa Kinh TÕ



Về cơ bản các chi phí phát sinh được tập hợp theo đúng các khoản

mục chi phí. Quá trỡnh sản xuất của Cụng ty được tổ chức điểu hành chặt

chẽ từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu kiểm tra đánh giá.

Bằng cách lập định mức chi phí NVL giúp cho việc quản lý và sử dụng cú

hiệu quả. Việc hạch toán chi phí sản xuất của cơng ty nói chung tốt. Các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật một cách đầy đủ kịp thời.

Máy tính đó giỳp một phần khụng nhỏ trong cụng tỏc quản lý và hạch

toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ, tất cả những khõu kết chuyển đều được

cài đặt sẵn.

* Về cụng tỏc tổ chức hệ thống sổ sỏch kế toỏn.

Do sự hỗ trợ của phần mềm kế toán nên sổ sách chứng từ được ghi

chép chi tiết, cẩn thận, cập nhật, phản ánh được tồn bộ hoạt động của cơng

ty tại thời điểm phát sinh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập

theo tháng, quý và năm nên giúp cho những người sử dụng thơng tin có thể

nắm bắt một cách kịp thời thông tin về tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của

cơng ty.

Với những ưu điểm trên, cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất của

cụng ty TNHH và XNK Minh Châu ngày càng được phát huy nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1.2. Những mặt hạn chế.

* Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Hiện nay đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của nhà máy là toàn bộ

nhà máy. Trong điều kiện đơn vị sản xuất nhiều mặt hàng cùng một lúc, việc

xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất như vậy sẽ giảm bớt khả năng

quản lý chi phớ sản xuất theo từng địa điểm phát sinh.

* Về cụng tỏc vận dụng ti khon:

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

128

Khoa Kinh Tế



TK 622, 627 không được chi tiết theo từng tổ sản xuất nên cơng tác

tính giá thành chưa đảm bảo tính khoa học.

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp:

Ngay trong cơng tác hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp cũng

chưa được chặt chẽ, vỡ kế toỏn tổng hợp chi phớ này chung cho từng đơn

hàng, nên chưa phản ánh được chi phí nguyên vật liệu cho từng laọi sản

phẩm mà cụ thể nhất là chi phí vật liệu phụ và vật liệu khác chưa được quả

lý chặt chẽ, vỡ vậy nếu cỏn bộ cung ứng vật tư chứa có tính thần trách

nhiệm cao dẫn đến lóng phớ thất thoỏt.

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp:

Đơn vị đó xỏc định được đơn giá tiền lương cho từng công đoạn của

sản phẩm. Đây là những cố gắng rất lớn của ban lónh đạo nhưng cơng việc

hạch tốn lại chưa hạch tốn chi tiết chi phí tiền lương cho từng tổ sản xuất,

chi phí tiền lương trong giá thành là giá trung bỡnh cho từng m 2 sản phẩm

hoàn thành. Trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ khơng hạch tốn chi phí

tiền lương nên đó làm giảm giỏ trị hàng dở dang cuối kỳ hạch toỏn.

Cơng ty đó khụng thực hiện việc trớch trước tiền lương nghỉ phép cho

công nhân trực tiếp sản xuất và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Tất cả các khoản

tiền như: Lương nghỉ phép, ngày lễ và các khoản phụ câp khác đều được

hạch toán cùng với lương chính. Trong khi đó số lao động trực tiếp chiếm tỷ

lệ lớn, có thể phát sinh những đợt nghỉ phép mà hàng loạt công nhân cùng

nghỉ. Như vậy, nếu tháng nào có cơng nhân nghỉ phép nhiều thỡ việc khụng

trớch trước tiền lương nghỉ phép sẽ làm cho chi phí nhân cơng trực tiếp của

tháng đó tăng lên do đó làm tăng giá thành sản phẩm…

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất chung:



Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hµ Néi

129

Khoa Kinh TÕ



Về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất chung, cơng ty cũng tập hợp chung

tồn xưởng mà chưa xác định được nơi phát sinh chi phớ thuộc bộ phận nào,

do vậy mà khụng theo dừi được tỡnh hỡnh tiết kiệm hay lóng phớ chi phớ ở

từng bộ phận, như vậy giữa các bộ phận dễ có sự đánh đồng với nhau và dẫn

đến lóng phớ ở từng bộ phận.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu

* Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Việc sản xuất sản phẩm tại công ty đều dựa chủ yếu trên các hợp đồng

kinh tế và đơn đặt hàng. Có thể nói loại hỡnh sản xuất là sản xuất theo đơn

đặt hàng. Với đặc điểm sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, doanh

nghiệp đó tổ chức quy trỡnh cụng nghệ khộp kớn trong phạm vi tồn đơn vị.

Đứng trước tỡnh hỡnh thức tế đó, để tạo điều kiện cho việc quản lý và theo

dừi chi phớ nờn tập hợp cho từng bộ phận. Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác.

* Về việc vận dụng tài khoản:

Để phục vụ cho cơng tác tính giá thành khoa học, hợp lý cụng ty phải

mở tài khoản chi tiết cho TK 622 “ chi phớ nhõn cụng trực tiếp”, TK 627 “

chi phớ sản xuất chung” theo từng px sản xuất.

Cụ thể:

TK 622 được mở chi tiết:

- TK 6221 – px sx hộp Carton 3 lớp

- TK 6222 - px sx hộp Carton 5 lớp

……………..

TK 627 được mở chi tiết:

- TK 62711 chi phớ nhõn viờn px sx hộp Carton 3 lp

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

130

Khoa Kinh Tế



- TK 62721 chi phớ vật liệu px sx hộp Carton 3 lớp

- TK 62731 chi phớ dụng cụ sản xuất Carton 3 lớp

- TK 62741 chi phí khấu hao TSCĐ Carton 3 lớp

- TK 62771 chi phớ dịch vụ mua ngoài Carton 3 lớp

- TK 62781 chi phớ bằng tiền khỏc Carton 3 lớp

Tương tự mở chi tiết cho cỏc tổ

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp:

Hiện tại đơn vị đang tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiêps chung

cho toàn bộ quá trỡnh sản xuất trong nhà mỏy, vỡ vậy việc phản ỏnh chi phớ

nguyờn vật liệu cho từng đối tượng chưa được quản lý dẫn đến việc xác định

chi phí nguyờn vật liệu bỡnh qũn từ đó làm việc phân tích giá thành kém

chính xác.

Như đó xỏc định đối tượng tập hợp chi phí ở trên, đối với chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp cần phải tập hợp cho loại sản phẩm trong mỗi đơn

đặt hàng.

Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đơn đặt hàng

giúp cho công tác quản lý của nhà mỏy được thuận lợi. Cách tập hợp này tạo

tiền đề cho cơng tác tính giá thành sản phẩm, để từ đó phân tích đánh giá chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng mặt hàng, trong từng đơn đặt hàng,

từng thời điểm, phân tích các định mức tiêu hao vật tư, đưa ra những mặt

được và khơng được, từ đó đưa ra các phương hướng biện pháp khuyến

khích những mặt tích cực, hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực đảm

bảo tính chính xác trung thực của số liệu kế tốn.



Bïi ThÞ Hun Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Néi

131

Khoa Kinh TÕ



Số TT

1



Ghi cú cỏc TK TK 152

Ghi nợ cỏc TK

NLNL

TK 621 – Chi phớ NLVL trực tiếp

- 6211 – Chi phí NLVL trực tiếp (đơn đặt



TK 153

CCDC



hàng số 1)

+ NVL chớnh

+ NVN phụ: - Bộ phận súng

- Bộ phận in

………….

- 6212 – Chi phí NLVL trực tiếp ( đơn đặt

hàng số 2)

+ NVL chớnh

+ Vật liệu phụ: - Bộ phận súng

- Bộ phận in

………………

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp.

Cơng ty đó cú đơn giá tiền lương khốn sản phẩm cho từng cơng đoạn

sản xuất, để tập hợp chính xác chi phí tiền lương thỡ tiền lương cần được

hạch toán trực tiếp cho từng loại sản phẩm và cho từng đơn đặt hàng.

Với phương pháp hạch tốn này sẽ giúp cho cơng việc quản lý được

thuận lợi hơn. Từ phương pháp này sẽ giúp cho người lónh đạo phân tích

được tỡnh hỡnh sử dụng và bố trí lao động hợp lý hay chưa hợp lý. Căn cứ

vào chi phí tiền lương của từng mặt hàng để phân tích, đánh giá tỡm ra mặt

được và mặt chưa được để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, xử lý

những mặt hạn chế, khuyến khch mt tch cc.



Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

132

Khoa Kinh Tế



BNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tháng 03 năm 2007

Đơn vị : Đồng

Ghi



cú TK 334 – Phải trả



cỏc TK



cụng nhõn viờn



Đối

tượng sử

dụng(ghi

nợ



các



Lương

cơ bản



Cỏc

khoản

khỏc



TK 338 – Phải trả phải nộp



Cộng



TK



3382



3383



KPCĐ BHXH



334



TK

3384

BHYT



Cộng



TK

338



TK

335

CF

phải



Tổng

cộng



trả



TK)

TK 622





CF



nhõn

cụng

trực tiếp

- 6221

Đơn đặt

hàng số

1

-6222

Đơn đặt

hàng số

2

………. …….

……..

……

Cộng

- Trích trước tiền lương nghỉ phép cho cơng nhân sản xuất nghỉ phép

và tiền chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Bïi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

133

Khoa Kinh Tế



Cụng ty nờn trớch trc tiền lương nghỉ phép cho cơng nhân sản xuất.

Việc trích trước tiền lương nghỉ phép là cần thiết bởi vỡ lực lượng công nhân

sản xuất trực tiếp chiếm hơn 80% trong tổng số cán bộ CNV. Do đó việc

nghỉ phép nhiều người một lúc có thể xảy ra nếu khơng trích trước tiền

lương nghỉ phộp thỡ khi nhiều người cùng nghỉ trong tháng sẽ làm cho chi

phí lướng dẫn đến tính gía thành chi phí nhân cơng trực tiếp sẽ khơng chính

xác. Vỡ vậy cụng ty nờn cú kế hoạch trớch trước tiền lương nghỉ phép để

đưa vào chi phí SXKD hợp lý hơn.

Để tránh sự biến động của giá thành sản xuất cơng ty nên tiến hành

trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất dựa trên kế

hoạch hàng năm.

Mức trích trước tiền

Lương nghỉ phép theo

Kế hoạch



Tiền lương thực tế

=



phải trả cơng nhân



*



Tỷ lệ trích trước



TTSX trong thỏng

Tổng số tiền lương nghỉ phép

Kế hoạch năm của CNSXTT



Tỷ lệ trích trước



=



*



100%



Tổng tiền lương phải trả theo

Kế hoạch năm của CNTTSX

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế

toỏn ghi:

Nợ TK 622

Cú TK 335

- Khi trả tiền lương nghỉ phép cho cơng nhân trực tiếp sản xuất, kế tốn ghi:

Nợ TK 335

Cỳ TK 334

Bùi Thị Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

134

Khoa Kinh Tế



đảm bảo không gây ra sự biến động của khoản mục chi phí nhân

cơng trực tiếp, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thỡ kế toỏn nờn mở TK 335 để

thực hiện trích trước tiền lương cơng nhân nghỉ phép và tiền chi phí sửa

chữa lớn TSCĐ, cách thực hạch tốn như sau:

+ Khi trích trước vào chi phí về tiên lương nghỉ phép của công nhân

sản xuất ( hoặc chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ, kế tốn ghi):

Nợ TK 622 – Chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Cú TK 335 – Chi phớ phải trả.

Căn cứ vào tổng số chi phí kế hoạch và kết quả thực tế trong tháng để

kế hoạch xác định tỷ lệ trích trước cho phù hợp.

+ Khi xác định được chi phí thực tế phải trả cho công nhân nghỉ phép

( hoặc sửa chữa lớn TSCĐ), kế toán phản ánh theo bút toán:

Nợ TK 335

Cú TK 334 ( hoặc cú TK liờn quan).

* Về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất chung:

Hiện nay nhà máy đang tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung

trong toàn nhà máy. Cũng như các phương pháp tập hợp các chi phí sản xuất

trên, điều này gây khó khăn cho việc theo dừi tỡnh hỡnh sử dụng chi phớ sản

xuất chung của từng bộ phận. Đồng thời chi phí sản xuất chung lại khơng

được kế tốn tiến hành phân bổ cho từng tổ hay từng chủng loại sản phẩm

sản xuất. Để phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, đơn vị cần tập hợp chi

phí sản xuất chung theo từng bộ phạn sản xuất và mở sổ chi tiết TK 627 cho

từng bộ phận. Sau đó, tuỳ từng yếu tố chi phí sản xuất chung mà phân bổ

cho từng đối tượng theo các tiêu thức thích hợp.



Bïi ThÞ Huyền Trang- Lớp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Trờng Đại Học Công NghiƯp Hµ Néi

135

Khoa Kinh TÕ



Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và tính chất chi phí sản xuất chung

có thể áp dụng tiêu thức phân bổ là số giờ hoạt động để sản xuất từng đơn

đặt hàng. Phương pháp phân bổ này đũi hảo phải theo dừi chặt chẽ thời gian

sản xuất của từng loại sản phẩm và từng đơn đặt hàng một.

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tháng 03 năm 2007

Đơn vị tính: Đồng

TK 627 CF SX TK 641

TT



chung



Nơi sử dụng



Bộ phận Bộ phận



Chỉ tiờu



súng



in



Chi



TK 642



phớ



CFQL



bỏn



DN



hàng

1.



Khấu hao TSCĐ đó

trớch kỳ trước



2.



Khấu hao TSCĐ tăng

kỳ này



3.



Khấu



hao



TSCĐ



giảm kỳ này

4.



Khấu hao TSCĐ trích

trong kỳ

- Đơn đặt hàng số 1

- Đơn đặt hàng số 2



Bïi ThÞ Hun Trang- Líp LTTCĐHKT2-K1

Chuyên đề tốt nghiệp



Cng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH và XNK MINH CHÂU.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×