Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



12



- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế

khơng được hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong q trình

mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn

kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua không đúng

quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan

trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q

trình chuyển hố ngun, vật liệu thành thành phẩm.

- Chi phí liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho

bao gồm các khoản chi phí khác ngồi chi phí thu mua và chi phí chế biến

hàng tồn kho.

Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế tốn hàng tồn kho trong cơng tác

hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính

theo giá thực tế.

Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở

các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp

để tạo ra NVL. Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng

nguồn nhập.

a) Tính giá NVL nhập vào:

* Nguyên tắc tính:

- Thời điểm tính giá là khi doanh nghiệp đã kiểm nhận NVL nhập kho

hoặc đưa vào sử dụng không qua kho.

- Chỉ tiêu tính giá là giá thực tế được hình thành dựa trên căn cứ có

tính khách quan và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

- Tính giá dựa trên cơ sở dồn tích.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



13



- Kết hợp hài hoà nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc trọng yếu khi xử

lý chi phí thu mua.

* Tính giá NVL theo các phương thức hình thành:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho bao

gồm :Giá mua, các loại thuế không được hồn lại, chi phí vận chuyển bốc

xếp, bảo quản trong q trình mua hàng và các chi phí khác liên quan trực

tiếp đến việc mua vật tư, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá.

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

thì giá mua là giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi, dự án,...thì giá mua bao gồm cả thuế

giá trị gia tăng.

- Đối với NVL th ngồi gia cơng chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho

th ngồi gia cơng chế biến + Số tiền phải trả cho người nhận gia công

chế biến + các chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận.

- Đối với NVL tự sản xuất:

Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thành sản xuất vật liệu tự gia công chế biến

- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:

Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá trị được các bên tham gia góp vốn

thừa nhận + chi phí khác phát sinh liên quan đến tiếp nhận vật tư.

- Nhập vật tư do được cấp: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là

giá ghi trên biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi giao nhận.

- Nhập vật tư do được biếu tặng, được tài trợ: Trị giá vốn thực tế

nhập kho là giá trị hợp lý + các chi phí khác phát sinh.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



14



- Đối với NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác: Giá thực tế

nhập kho tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó.

- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh nhập kho: Giá

thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường.

b) Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

* Nguyên tắc tính:

- Thời điểm tính giá là khi xuất kho NVL hoặc cuối kỳ hạch tốn.

- Giá NVL xuất kho phải tính theo giá phí.

- Giá NVL xuất kho phải phù hợp với khối lượng xuất.

- Phương pháp tính giá NVL phải thích hợp với đặc điểm NVL của

từng doanh nghiệp.

- Phương pháp tính giá xuất kho phải nhất quán.

* Các phương pháp tính giá xuất kho thơng dụng:

Trong q trình sản xuất việc đánh giá vật liệu theo giá thực tế là rất

quan trọng. Nó giúp cho việc phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu

tiêu hao trong q trình sản xuất kinh doanh. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động

của các doanh nghiệp, phụ thuộc vào yêu cầu của quản lý và trình độ

nghiệp vụ của cán bộ kế tốn mà có thể sử dụng một trong các phương

pháp sau theo ngun tắc nhất qn trong kế tốn, nếu có thay đổi phải có

sự giải thích rõ ràng.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Cơ sở của phương

pháp này là giá thực tế của vật liệu nào mua trước sẽ được dùng làm giá của

vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực

tế của số vật liệu mua vào sau cùng.

Phương pháp này thích ứng với trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu

hướng giảm.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



15



Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế tốn có thể tính giá

NVL xuất kho kịp thời.

Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giá theo từng danh

điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên

tốn nhiều cơng sức. Ngồi ra, phương pháp này làm cho chi phí kinh doanh

của doanh nghiệp khơng phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL.

Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm

NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả +định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước. Phương pháp này giúp

cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị

trường của NVL, thích ứng với trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng.

Về cơ bản ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp

này giống như phương pháp Nhập trước- Xuất trước.

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, căn

cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lơ vật liệu xuất kho để

tính. Khi xuất kho lơ nào thì tính theo giá thực tế đích danh của lơ đó.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện

bảo quản riêng từng lơ NVL nhập kho, vì vậy khi xuất kho lơ nào thì tính

theo giá thực tế nhập kho đích danh của lơ đó.

Phương pháp này có ưu điểm là cơng tác tính giá NVL được thực

hiện kịp thời và thơng qua việc tính giá NVL xuất kho, kế tốn có thể theo

dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL. Tuy nhiên, để áp dụng được

phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp

cho phép bảo quản riêng từng lơ NVL nhập kho.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



16



Chuyên đề tốt nghiệp



- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Đây là phương pháp

thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, tần suất nhập,

xuất lớn. Căn cứ vào số lượng vật liệu xuất và giá đơn vị bình quân để xác

định giá trị vật liệu xuất dùng.

Trị giá vật liệu



Trị giá vật liệu

tồn đầu kỳ



+



Nhập trong kỳ



Đơn giá bình quân =

Số lượng vật liệu

tồn đầu kỳ



+



Số lượng vật liệu

nhập trong kỳ



Trị giá vật liệu xuất kho = ( Số lượng vật liệu xuất kho) x( Đơn giá bình quân)



Theo cách này, khối lượng tính tốn giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn

thực tế của vật tư vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin được

kịp thời, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo

từng danh điểm NVL.

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này giá thực tế

nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ này được xác định bởi giá bình quân cuối

kỳ trước.

=

Dựa vào giá đơn vị bình qn nói trên và lượng NVL xuất kho trong

kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm.

Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính tốn của kế tốn,

nhưng độ chính xác của cơng việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến

động giá cả NVL, trong trường hợp có sự biến động lớn về giá cả thì

phương pháp này tỏ ra kém chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý

(tồn kho âm).

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



17



Việc áp dụng cách tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp

này có thể được áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng các loại nguyên

vật liệu ít có sự biến động về giá cả, những nguyên vật liệu được nhà nước

bảo đảm về giá, số lượng danh điểm nguyên vật liệu sử dụng nhiều, quá

trình nhập, xuất diễn ra phức tạp, doanh nghiệp khơng có điều kiện trong

việc tính giá của từng loại nguyên vật liệu một cách chi tiết, cơng tác kế

tốn trong doanh nghiệp còn đơn giản.

- Phương pháp giá thực tế bình qn sau mỗi lần nhập: Theo phương

pháp này, sau mỗi lần nhập, kế tốn phải xác định giá bình qn của từng danh

điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần

nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho.

Phương pháp này cho phép kế tốn tính giá NVL xuất kho kịp thời. Tuy

nhiên, khối lượng công việc tính tốn sẽ nhiều hơn và phải tiến hành tính giá

theo từng danh điểm nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanh

nghiệp đã làm kế toán máy.

- Phương pháp giá hạch toán: Đối với những doanh nghiệp có nhiều

loại vật liệu, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập- xuất vật liệu diễn

ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều

công sức và nhiều khi không thực hiện được. Do đó việc hạch tốn hàng ngày

nên sử dụng giỏ hch toỏn.

Hệsốgiá vậtliệu=



GttNVL tồnkhođầukỳ +GttNVL nhậpkhotrongkỳ

GhtNVL tồnkhođầukỳ+GhtNVL nhậpkhotrongkỳ



Gtt NVL xuất kho = Hệ số giá NVL x Ght NVL xuất kho

Phương pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch

toán tổng hợp về NVL trong cơng tác tính giá, nên cơng việc tính giá được

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



18



tiến hành nhanh chóng và khơng bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL,

số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại

NVL và đội ngũ kế tốn có trình độ chun mơn cao.

Trên đây là những phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất

chủ yếu, nó đã và đang được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp áp dụng phương

pháp tính giá khác nhau cho phù hợp. Tuy nhiên thực trạng hiện nay cho

thấy có một bộ phận các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có danh mục

nguyên vật liệu rất nhiều, số lần nhập, xuất diễn ra liên tục với số lượng

nhỏ. Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp có thể tính giá ngun vật liệu

thực tế xuất kho trong kỳ dựa vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ,

nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ theo công thức:

=+ Phương pháp này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp

hạch toán chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

6. Hình thức nhật ký - sổ cái:

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh

vào một quyển sổ gọi là Nhật ký – Sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp

duy nhất, trong đó kết hợp phản ảnh theo thời gian và theo hệ thống. Tất cả

các tài khoản mà doanh nghiệp sẻ dụng được phản ánh cả hai bên Nợ – Có

trên cùng một trang sổ. Căn cứ ghivào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng

hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký – Sổ cái.



SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



19



Chun đề tốt nghiệp



Ttrình tự hạch tốn theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết



Sổ quỹ

Bảng tổng

hợp

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký – Sổ cái



Bảng tổng hợp

Chi tiết



Báo cáo kế tốn



6.1. Hình thức chứng từ ghi sổ:

Sổ sách trong hình thức này gồm:

- Sổ cái.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ hạch tốn

Theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ quỹ



Chứng từ ghi

sổ

Sổ đăng ký

CTGS



Sổ cái



Sổ chi tiết



Bảng tổng hợp

Chi tiết



Bảng cân đối kế

SV: Đồn Thị Thanh Huyền

tốn

Báo cáo kế toán

Lớp:

KT10A1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính giá nguyên vật liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×