Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để các nghiên cứu thực hiện một cách đầy đủ và toàn diện hơn so với nghiên cứu trước đó, chúng tôi đã tiến hành thử hoạt tính chức chế enzyme α-glucosidase của 2 hợp chất trên 4 nguồn enzyme α-glucosidase khác nhau bao gồm (nấm men, chuột, vi khuẩn và...

Để các nghiên cứu thực hiện một cách đầy đủ và toàn diện hơn so với nghiên cứu trước đó, chúng tôi đã tiến hành thử hoạt tính chức chế enzyme α-glucosidase của 2 hợp chất trên 4 nguồn enzyme α-glucosidase khác nhau bao gồm (nấm men, chuột, vi khuẩn và...

Tải bản đầy đủ - 0trang

126



Nhận xét: trong thí nghiệm này enzyme α-glucosidase từ nấm men, từ chuột,

từ vi khuẩn và từ gạo đã được sử dụng để đánh giá tác dụng chống đái tháo đường in

vitro của các hoạt chất phân lập từ lõi gỗ cây Sưa. Kết quả cho thấy 2 hợp chất này

đều có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase từ 4 nguồn enzyme α-glucosidase của

nấm men, chuột, vi khẩn và gạo.

Cụ thể, hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của sativanone đối với enzym

từ nấm men và chuột cao nhưng lại ức chế yếu trên nguồn enzyme từ vi khuẩn và

gạo. Trong khi đó formononetin biểu hiện hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase yếu

từ gạo và biểu hiện hoạt tính ức chế tốt từ chuột, nấm men và vi khuẩn. Khả năng

biểu hiện hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của 2 hợp chất này trên enzyme từ

vi khuẩn và chuột tương đương với acarbose. Đối với nấm men thì 2 hợp chất này

biểu hiện khả năng ức chế mạnh hơn so với acarbose còn đối với enzym từ gạo thì

biểu hiện khả năng ức chế yếu so với acarbose.

Mặc dù enzyme từ nấm men đã được sử dụng trong thử nghiệm in vitro chống

đái tháo đường đã được báo cáo [65]. Tuy nhiên, enzyme α-glucosidase từ chuột được

cho là nguồn enzyme tốt hơn để đánh giá tác dụng kháng tiểu đường của các hợp chất

thiên nhiên vì enzyme này gần với enzyme của người. Trong nghiên cứu này, cả

sativanone và formononetin đã được chứng minh khả năng ức chế enzyme αglucosidase từ nấm men mạnh hơn so với acarbose và có tác dụng ức chế enzyme αglucosidase tương đương so với acarbose khi thử nghiệm với enzyme α-glucosidase

của chuột.

3.5.2.6. Kết quả thử hoạt tính chức chế enzyme α-glucosidase từ chuột của cao chiết

các bộ phận và 2 hợp chất phân lập từ lõi gỗ cây Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)

Tất cả cao chiết của lõi gỗ, vỏ và lá của và 2 hợp chất được tiến hành thử

nghiệm khả năng ức chế enzyme α-glucosidase từ chuột. Kết quả thử nghiệm thể hiện

được trình bày ở bảng 3.22.



127



Bảng 3.22. Hoạt tính ức chế α-glucosidase trên chuột của cao chiết các bộ

phận và 2 hợp chất từ loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)



Thành phần



Cao chiết (HDT)

Cao chiết vỏ

Cao chiết lá

HDT-3

HDT-3.1

HDT-3.1.2

Sativanone

HDT-4

HDT-4.3

HDT-4.3.3

Formononetin

Acarbose



Khả năng ức chế enzyme α-glucosidase

trên chuột

IC50 (mg/mL)

Ức chế cực đại

(%)

1,72±0,116

61±3,46

2,91±0,289

2,78±0,173

1,31±0,057

1,13±0,057

0,92±0,023



51±4,62

54±4,60

68±5,77

75±5,20

77±5,18



0,357±0,006



91±4,61



1,43±0,115



67±2,89



0,87±0,035



78±4,61



0,55±0,012



84±6,42



0,251±0,006



94±5,11



0,119±0,005



93±2,50



Kết quả cho thấy rằng các cao chiết, cao phân bố, các phân đoạn và 2 hợp

chất từ loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) là các tác nhân ức chế enzyme αglucosidase mạnh và có tiềm năng phát triển thành chế phẩm hỗ trợ điều trị đái

tháo đường trong tương lai. Trong số cao chiết các bộ phận (lõi gỗ, vỏ và lá) thì

cao chiết lõi gỗ (HDT) biểu hiện hoạt tính mạnh nhất với khả năng ức chế và giá

trị IC50 tương ứng (61%, 1,27 mg/mL). Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase



128



tăng dần từ cao chiết tổng (HDT) qua đến các cao chiết phân đoạn (HDT-3, HDT4) kế tiếp là các cao phân đoạn con (HDT-3.1, HDT-3.1.2, HDT-4.3, HDT4.3.3)

và cuối cùng đến các chất tinh sạch sativanone và fomononetin với tỉ lệ ức chế và

IC50 tương ứng (91%, 94%, 0,357 mg/mL, 0,251 mg/mL) so với chất đối chứng

dương acarbose (93%, 0,119 mg/mL).

Kết luận về đánh giá tác dụng sinh học của loài Sưa (Dalbergia tonkinensis

Prain): các hợp chất phân lập từ loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) đã được đánh

giá tác dụng sinh học. Kết quả thử nghiệm cho thấy các hợp chất có tác dụng kháng

khuẩn, hoạt tính ức chế α-glucosidase mạnh. Các kết quả này bước đầu cho thấy mối

liên quan giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của các hợp chất thuộc nhóm flavonoid

của chi Dalbergia.



129



KẾT LUẬN

Luận án thực hiện nghiên cứu cây Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) họ Đậu

Fabaceae về các mặt: thực vật, hóa học và tác dụng sinh học.

1. Về kết quả nghiên cứu thực vật

 Các đặc điểm vi phẫu của lá, thân và bột lõi thân của cây Sưa đã được miêu tả

cụ thể, góp phần tiêu chuẩn hóa lồi cây gỗ quý này.

Đã xác định trình tự 3 vùng gen lục lạp rbcL, rpoB và rpoC của 2 mẫu Sưa và

so sánh khoảng cách di truyền của từng vùng gen đó với 5 lồi Dalbergia khác

đã cơng bố trình tự trên GenBank.

 3 vùng gen lục lạp rbcL, rpoB và rpoC có khả năng phân biệt các lồi thuộc

chi Sưa (Dalbergia) với tỉ lệ phân biệt cao tương ứng lần lượt là 99%, 98% và

97%.

 Trình tự 3 vùng gen rbcL, rpoB và rpoC của loài Sưa (Dalbergia tonkinensis

Prain) ở Việt Nam đã được đăng ký trên ngân hàng gen với số hiệu lần lượt là

KY283103, KY287755 và KY287750.

2. Về mặt hóa học

 Lần đầu tiên từ lõi gỗ Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) đã phân lập và xác



định cấu trúc hóa học của 18 hợp chất flavonoid: pinocembrin, naringenin,

3'-hydroxy-2,4,5-trimethoxydalbergiquinol, medicarpin, buteaspermanol,

daltonkin A [(2S)-8-carboxyethylpinocembrin], daltonkin B [(2S)-2,6dicarboxyethylnaringenin],

trihydroxyflavanone,



dalbergin,



vestitone,



isoliquiritigenin,

calycosin,



7,3',5'-



4',7-dihydroxy-3-



methoxyflavone, liquiritigenin, sativanone, 3'-O-methylviolanone, 7,3',4'trihydroxyaurone và formononetin.

 02 hợp chất daltonkin A và daltonkin B là các hợp chất mono- và dicarboxyethylflavanone mới.



130



3. Tác dụng sinh học của các cao chiết và chất phân lập được

3.1. Tác dụng kháng khuẩn

Hợp chất pinocembrin biểu hiện hoạt tính ức chế trên nấm sợi (với nồng

độ ức chế tối thiểu [MIC] là 50 µg/mL), trong khi đó đối với nấm men và

vi khuẩn Gram dương staphylococcus aureus thì hợp chất pinocembrin và

naringenin cho thấy khả năng ức chế trung bình với giá trị MIC là 100

µg/mL.

3.2. Tác dụng ức chế enzyme α-glucosidase

-



Cao chiết methanol của lõi gỗ, vỏ và lá của loài Sưa (Dalbergia

tonkinensis Prain) đã được đánh giá hoạt tính ức chế enzyme glucosidase, trong đó cao chiết methanol của lõi gỗ có tác dụng mạnh nhất

với giá trị IC50 là 0,17 mg/mL, so với chất đối chứng dương là acabose

(IC50 là 1,21 mg/mL).



-



Phân lập theo định hướng ức chế enzyme α-glucosidase đã xác định 2 hợp

chất sativanone và formononetin có khả năng mạnh hơn acarbose (chất

đối chứng dương) với tỉ lệ ức chế và giá trị IC50 lần lượt của sativanone

(90%, 0,23 mg/mL) và của formononetin (98%, 0,06 mg/mL) so với

acarbose (62%, 1,32 mg/mL).



-



Cao chiết methanol từ lõi gỗ Sưa (HDT) có tác dụng ức chế enzyme αglucosidase trên chuột mạnh hơn của vỏ và lá với IC50 là 1,72 mg/ mL.



- Sativanone và formononetin có tác dụng ức chế enzyme αglucosidase của chuột với tỉ lệ ức chế và giá trị IC50 lần lượt (91%,

0,357 mg/mL) và (94%, 0,251 mg/mL).



131



KIẾN NGHỊ

Các kết quả nghiên cứu của chúng tơi trên lồi Sưa (Dalbergia tonkinensis

Prain), đã dẫn đến việc phân lập và xác định nhiều hợp chất có cấu trúc lý thú và có

hoạt tính sinh học như kháng khuẩn và ức chế mạnh đối với enzyme α-glucosidase

cùng với các dẫn liệu phong phú về mặt thực vật (vi phẫu và DNA).

-



Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các bộ

phận gỗ, rễ và lá của cây Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) nhằm tạo dữ

liệu đầy đủ và hệ thống của loài Sưa ở Việt Nam.



-



Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn tác dụng ức chế enzyme α-glucosidase và

khả năng trị bệnh đái tháo đường của cao chiết methanol, cùng 2 hoạt chất

sativanone và formononetin từ lõi gỗ cây Sưa (Dalbergia tonkinensis

Prain).



132



CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Daltonkins A and B, Two New Carboxyethylflavanones from the Heartwood of

Dalbergia tonkinensis, Korean Chemical Society, 2017, 38 (12), 1511–1514

(SCI, IF: 0.76).

2. New Records of Potent In-Vitro Antidiabetic Properties of Dalbergia tonkinensis

Heartwood and the Bioactivity-Guided Isolation of Active Compounds,

Molecules, 2018, 23 (7), 1589-1600 (SCI-E, IF: 3.098).

3. Further study on chemical constituents from the heartwood of Dalbergia

tonkinensis, Vietnam Journal of Science and Technology, 2018, 56 (4A), 252258 (ACI).

4. So sánh khả năng phân loại loài sưa đỏ (Dalbergia tonkinensis) Việt Nam của

một số vùng gen lục lạp, Hội nghị Khoa học Công nghệ Sinh học toàn Quốc, Hà

Nội, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2018, 100-106, ISBN: 978-604913-759-4.

5. Tổng quan về lớp chất flavonoid phân lập từ chi Dalbergia, họ Đậu (Fabaceae),

Tạp chí Dược học, 2018, 505 (58), 16-21.



133



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Đình Đại, Khái quát về hệ thực vật Việt Nam. Hội thảo Việt- Đức về Hóa học

các hợp chất thiên nhiên, Hà Nội, 1998, 16-18 April, 17-27.

2. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển I. NXB Trẻ, Tp. HCM, 1999, 878-889.

3. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB Y học, Tp. Hồ Chí Minh, 1999,

1252-1255.

4. N. Vasudeva, M. Vats, S.K. Sharma, S. Sardana, Chemistry and biological activities

of the genus Dalbergia - A review, Pharmacognosy Reviews, 2009, 3, 307-319.

5. S.-M. Yu, Z.-J. Cheng, S.-C. Kuo, Endothelium-dependent relaxation of rat aorta

by butein, a novel cyclic AMP-specific phosphodiesterase inhibitor, European

Journal of Pharmacology, 1995, 280, 69-77.

6. S.-M. Yu, S.-C. Kuo, Vasorelaxant effect of isoliquiritigenin, a novel soluble

guanylatecyclase activator, in rat aorta, British Journal of Pharmacology, 1995,

114, 1587-1594.

7. A. Sugiyama, B.-M. Zhu, A. Takahara, Y. Satoh, K. Hashimoto, Cardiac effects of

Salvia miltiorrhiza/Dalbergiaodorifera mixture, an intravenously applicable

Chinese medicine widely used for patients with ischemic heart disease in China,

Circulation Journal, 2002, 66, 182-184.

8. L. Wu, Y. Wang, Z. Li, B. Zhang, Y. Cheng, X. Fan, Identifying roles of “Jun-ChenZuo-Shi” component herbs of QiShenYiQi formula in treating acute myocardial

ischemia by network pharmacology, Chinese Medicine, 2014, 9, 24.

9. J.P. Abdou, J. Momeni, A. Adhikarid, N. Tsabang, A.T. Tchinda, M.I. Choudhary,

A.E. Nkengfack, New coumestan and coumaronochromone derivatives from

Dalbergia boehmiiTaub. (Fabaceae), Phytochemistry Letters, 2017, 21, 109-113.

10. S. Kaennakam, P. Siripong, S. Tip-Pyang, Dalvelutinoside, a new isoflavone

glycoside from the methanol extract of Dalbergiavelutina roots, Natural Products

Research, 2016, 30, 1493-1498.



134



11. J.P. Abdou, J. Momeni, A. Adhikarid, N. Tsabang, A.T. Tchinda, M.I. Choudhary,

A.E. Nkengfack, New coumestan and coumaronochromone derivatives from

Dalbergia boehmiiTaub. (Fabaceae), Phytochemistry Letters, 2017, 21, 109-113.

12. S. Saha, J.A. Shilpi, H. Mondal, F. Hossain, M. Anisuzzman, M.M. Hasan, G.A.

Cordell, Ethnomedicinal, phytochemical, and pharmacological profile of the genus

Dalbergia L. (Fabaceae), Phytopharmacology, 2013, 4 (2), 297-324.

13. Chính phủ, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP: Nghị định về quản lý thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp. Quý, hiếm, 2006.

14. Vũ Thị Thu Hiền, Lưu Đàm Cư, Đinh Thị Phòng, Xác định trình tự đoạn gen tRNALEU cho hai lồi cây gỗ Sưa (Dalbergia tonkinensis) và cây gỗ Trắc đỏ (Dalbergia

conchinchinensis) phục vụ việc phân loại mẫu vật tại bảo tàng thiên nhiên Việt Nam,

Tạp chí Cơng nghệ Sinh học, 2009, 7 (4), 471-477.

15. Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Quang Hưng, Trần

Minh Hợi, Trần Huy Thái, Châu Văn Minh, Phan Văn Kiệm, Các hợp chất isoflavon

và dihydrophenanthren từ cây Sưa Bắc Bộ (Dalbergia tonkinensis), Tạp chí Hóa

học, 2009, 47 (6), 716-719.

16. Nguyễn Đăng Khơi (Nguyễn Tiến Bân- chủ biên), Chi Dalbergia L. f. (họ Fabaceae).

Danh mục các lồi thực vật Việt Nam, Tập II, NXB Nơng nghiệp, 2003, 779-786.

17. Phạm Thanh Loan, Một số đặc điểm sinh học, sinh thái và hoạt tính sinh học của một

số loài chi Trắc (Dalbergia L.f.) ở Việt Nam. Hội nghị Khoa học toàn Quốc về Sinh

thái Tài nguyên và Sinh vật lần thứ 4, Hà Nội, 2014, 1201-1206.

18. The Plant List. Available: http://www.theplantlist.org/tpl1.1/search?q=dalbergia,

(Accessed, July 29, 2018).

19. Trần Ngọc Hải, Bảo tồn và phát triển loài quý hiếm Sưa (Dalbergia tonkinensis

Prain). Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ hai,

Hà Nội, 2010, 34–36.

20. Đỗ Xuân Cẩm, Cây Sưa ở Huế và các lồi Sưa ở Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu và

phát triển, 2013, 1 (99), 95-100.



135



21. S. Deesamer, U. Kokpol, W. Chavasiri, S. Douillard, V. Peyrot, N. Vidal, S. Combes,

J.-P. Finet, Synthesis and biological evaluation of isoflavone analogues from

Dalbergiaoliveri, Tetrahedron, 2007, 63, 12986-12993.

22. D.M.X. Donnelly, P.J. Kavanagh, Isoflavanoid of Dalbergia oliveri, Phytochemistry,

1974, 13, 2587-2591.

23. H.M. Chawla, S.S. Chibber, T.R. Seshadri, Volubilinin, a new isoflavone-Cglycoside from Dalbergia volubilis flowers, Phytochemistry,1976, 15, 235-237.

24. M. Gregson, W.D. Ollis, B.T. Redman, I.O. Sutherland, H.H. Dietrichs, O.R.

Gottlieb, Obtusastyrene and obtustyrene, cinnamylphenol from Dalbergia retusa,

Phytochemistry, 1978, 17, 1395-1400.

25. M. Yahara, T. Ogata, R. Saijo, K. Yoshi, J. Yamahara, K. Miyahara, T. Nohara,

Isoflavan and related compounds from Dalbergia odorifera, Chem. Pharm. Bull,

1989, 37 (4), 979-987.

26. X. Zhao, W. Mei, M. Gong, W. Zuo, H. Bai, H. Dai, Antibacterial Activity of

Flavonoids from Dalbergia odorifera on Ralstoniasolanacearum, Molecules, 2011,

16, 9775-9782.

27. S.-C. Chan, Y.-S. Chang, J.-P. Wang, S.-C. Chen, S.-C. Kuo, Three new flavonoids

and antiallergic, anti-inflammatory constituents from the heartwood of Dalbergia

odorifera, Planta Medica, 1998, 64, 153-158.

28. C.W. Choi, Y.H. Choi, M.-R. Cha, Y.S. Kim, G.H. Yon, Y.-K. Kim, S.U. Choi, Y.H.

Kim, S.Y. Ryu, Antitumor components isolated from the heartwood extract of

Dalbergia odorifera, Journal of the Korean Society for Applied Biological

Chemistry, 2009, 52, 375-379.

29. P. Ramesh, C.R. Yuvarajan, Coromandelin, a new isoflavanoneapioglucoside from

the leaves of Dalbergia coromandeliana, Journal of Natural Products, 1995, 58,

1240-1241.

30. L.Mathias, I.J.C. Vieira, R. Braz-Filho, E. Rodrigues-Filho, A new isoflavone

glycoside from Dalbergia nigra, Journal of Natural Products, 1998, 61, 1158-1161.

31. W. Wang, X. Weng, D. Cheng, Antioxidant activities of natural phenolic components

from Dalbergia odorifera T. Chen, Food Chemistry, 2000, 71, 45-49.



136



32. J.-P. Hou, H. Wu, C.-T. Ho, X.-C. Weng, Antioxidant activity of polyphenolic

compounds from Dalbergia odorifera T. Chen, Pakistan Journal of Nutrition, 2011,

10, 694-701.

33. I.A. Khan, M.A. Avery, C.L. Burandt, J.R. Mikell, T.E. Nash, A. Azadegan, L.A.

Walker, Antigiardial activity of isoflavones from Dalbergia frutescens Bark, Journal

of Natural Products, 2000, 63, 1414-1416.

34. P. Dixit, R. Chillara, V. Khedgikar, J. Gautam, P. Kushwaha, A. Kumar, D. Singh,

R. Trivedi, R. Maurya, Constituents of Dalbergia sissoo Roxb. Leaves with

osteogenic activity, Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters, 2012, 22, 890-897.

35. C. Ito, M. Itoigawa, T. Kanematsu, N. Ruangrungsi, H. Higashihara, H. Tokuda, H.

Nishino, H. Furukawa, New Cinnamylphenols from Dalbergia Species with Cancer

Chemopreventive activity, Journal of Natural Products, 2003, 66, 1574-1577.

36. N. Beldjoudi, L. Mambu, M. Labaied, P. Grellier, D. Ramanitrahasimbola, P.

Rasoanaivo, M.T. Martin, F. Frappier, Flavanoids from Dalbergia louveliti and

antiplasmodial activity, Journal of Natural Products, 2003, 66, 1447-1450.

37. B. Huertaa, J.P. Peralta-Cruz, R. Laredob, J. Karchesyc, Neocandenatone, an

isoflavan-cinnamylphenolquinonemethide pigment from Dalbergiacongestiflora,

Phytochemistry, 2004, 65, 925-928.

38. S. Cheenpracha, C. Karalai, C. Ponglimanont, A. Kanjana-Opas, Candenatenins AF, phenolic compounds from the heartwood of Dalbergiacandenatensis, Journal of

Natural Products, 2009, 72, 1395-1398.

39. K. Umehara, K. Nemoto, K. Kimijima, A. Matsushita, E. Terada, O. Monthakantirat,

W. De-Eknamkul, T. Miyase, T. Warashina, M. Degawa, H. Noguchi, Estrogenic

constituents of the heartwood of Dalbergiaparviflora, Phytochemistry, 2008, 69,

546-552.

40. U. Songsiang, S. Wanich, S. Pitchuanchom, S. Netsopa, K. Uanporn, C. Yenjai,

Bioactive constituents from the stems of Dalbergia parviflora, Fitoterapia, 2009, 80,

427-431.

41. K. Umehara, K. Nemoto, A. Matsushita, E. Terada, O. Monthakantirat, W. DeEknamkul, T. Miyase, T. Warashina, M. Degawa, H. Noguchi, Flavonoids from the



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để các nghiên cứu thực hiện một cách đầy đủ và toàn diện hơn so với nghiên cứu trước đó, chúng tôi đã tiến hành thử hoạt tính chức chế enzyme α-glucosidase của 2 hợp chất trên 4 nguồn enzyme α-glucosidase khác nhau bao gồm (nấm men, chuột, vi khuẩn và...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×