Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LP VIỆT NAM

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LP VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



So sánh

Chỉ tiêu



2014/2013

Số

Tỷ lệ



tiền



%



tiền



%



tiền



%



tiền



%



28.982



242



1,1



1.201



5,6



1.685



7.5



4.729



19,49



20.573



67



0,4



313



1,8



757



4,3



2.384



13,11



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



24.25



thu



5

17.05



7



8

17.43



3

18.18



2



9



sauthuế TNDN



2013/2012

Số Tỷ lệ



Năm



22.56



(25% LNTT)

5.Lợi nhuận



2012/2011

Số

Tỷ lệ



Năm



21.36



trước thuế

4.Nộp

NS



2011/2010

Số

Tỷ lệ



Năm



21.12



3.Lợi nhuận



So sánh



Năm



1. Tổng doanh



2. Tổng chi phí



So sánh



2



17.119



So sánh



4.073



4.248



5.136



6.064



8.409



175



4,3



888



20,9



928



18,1



2.345



38,67



1.018



1.062



1.284



1.516



2.102



44



4,3



222



20,9



232



18,1



586



38,67



3.055



3.186



3.852



4.548



6.307



131



4,3



666



20,9



696



18,1



1759



38,67



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Từ sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm liên tiếp chúng

ta có thể thấy: Doanh thu của cơng ty liên tục tăng qua các năm, đặc biệt là

năm 2014, doanh thu tăng vọt lên 19,49% so với năm 2013. Có thể thấy rằng,

hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty và đặc

biệt năm 2014 là rất tốt. Doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển.

Trong tương lai gần, doanh nghiệp đang có định hướng mở rộng thị

trường sang Châu Âu. Đây hứa hẹn sẽ là một thị trường tiềm năng của doanh

nghiệp. Nếu sản phẩm của Cơng ty có thể đáp ứng được u cầu của thị

trường Châu Âu thì có thể doanh thu năm 2015 của công ty sẽ tăng vọt so với

2014 do thị trường Châu Âu rất rộng, đòi hỏi nguồn cung hàng rất lớn.

2.1.2. Đặc điểm, tình hình tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất của Công ty

2.1.2.1. Vấn đề nhân sự:

Tổng số công nhân viên và người lao động là 156 người. Trong đó, cán

bộ quản lý, chuyên môn là 40 người. Đặc biệt số cán bộ chun mơn kỹ thuật

đều có trung bình năm trong nghề từ 4 đến 20 năm. Cơng ty còn sử dụng một

đội ngũ thanh niên hầu hết tốt nghiệp phổ thông trung học, được đào tạo cơ

bản, nắm vững nghề nghiệp, tinh thông nghiệp vụ, số công nhân nam chiếm

đa số trong Cơng ty. Ngồi đội ngũ cơng nhân làm việc theo cơ chế chính

thức trong cơng ty còn có đội ngũ lao động làm việc theo chế độ hợp đồng

ngắn hạn.

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức công ty:

Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường, điều quan

trọng là phải bố trí cơ cấu quản lý phù hợp với quy mô và khả năng sản xuất

của công ty. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, Công ty cổ phần LP Việt Nam đã

tổ chức quản lý theo mơ hình trực tuyến. Giám đốc là người đứng đầu có

quyết định cao nhất, giám đốc là người phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp đến



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



từng phân xưởng, tổ đội. Dưới giám đốc là các phòng ban với chức năng và

nhiệm vụ khác nhau.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần LP Việt Nam:

Giám đốc cơng ty



PGĐ cơng ty



Phòng tổ

chức lao

động



Phòng

Kế tốn



PGĐ cơng ty



Phòng nghiên

cứu và phát triển

(R&D)



Phòng kế

hoạch, kinh

doanh



PXSX số 1



PXSX số 2



PXSX số 3



PXSX số 4



Phòng kỹ thuật

sản xuất



Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý:

 Ban giám đốc:

Thực hiện quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty cổ phần LP Việt Nam và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước về

tất cả các hoạt động của đơn vị mình.

Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



 Phòng Kế tốn –Tài chính:

Phòng tài chính là phòng chun mơn, nghiệp vụ có chức năng tham

mưu giúp Giám đốc và tổ chức thực hiện quản lý các hoạt động tài chính, kế

tốn thống kê theo quy định của Nhà nước

Phòng kế tốn có Trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trước

Giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ chức năng của phòng, Phó trưởng

phòng giúp việc cho trưởng Trưởng phòng trong một số lĩnh vực, các chuyên

viên, cán sự chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc theo từng lĩnh vực.

Tổ chức thực hiện cơng tác tài chính kế tốn theo đúng chế độ nhà

nước quy định.

 Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động:

Phòng Tổ chức- Lao động là phòng chun mơn, nghiệp vụ có chức

năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác tổ chức sản xuất,

tổ chức quản lý, công tác cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo; công tác bảo

vệ, quân sự địa phương; an tồn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, cơng

tác chính sách xã hội

 Phòng Kế hoạch- Kinh doanh:

Phòng Kế hoạch- Kinh doanh là phòng chun mơn, nghiệp vụ có chức

năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác xây dựng quy

hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất:

Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất là phòng chun mơn, nghiệp vụ có chức

năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh

doanh. Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành điều lệ, thể lệ, thủ tục nghiệp vụ, quy

trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật

 Phòng Nghiên cứu và phát triển (R&D):



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Phòng Nghiên cứu và phát triển là phòng chun mơn, nghiệp vụ có

chức năng tham mưu và thừa lệnh Giám đốc điều hành một số hoạt động

trong lĩnh vực nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu

thị trường và thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

 Các phân xưởng trực tiếp sản xuất:

Chức năng của các phân xưởng sản xuất:

- Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất.

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào.

- Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp.

- Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường

Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý. Tổ chức, sắp xếp, điều động

nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Phân

loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung ứng phù hợp với

yêu cầu của thực tế sản xuất.

- Tổ chức công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO

9001:2000, kiểm sốt q trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi xuất

xưởng. Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty. Phát

hiện và đề xuất phương án xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong q

trình sản xuất.

2.1.3. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm:

Do đặc thù về sản phẩm của doanh nghiệp là hàng thủ công mỹ nghệ

sản xuất chủ yếu từ gỗ MDF do đó quy trình sản xuất khá đơn giản tuy nhiên

yêu cầu cao về mức độ khéo léo, tinh xảo, sự tỉ mỉ, cẩn thận của người thợ thủ

cơng.

Quy trình sản xuất sản phầm của công ty cổ phần LP Việt Nam được

khái quát qua sơ đồ sau:

Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm

Bột gỗ, nhôm



Trộn keo



Lên cốt



Cắt gọt thủ công



Sản phẩm

hồn chỉnh



Phun bóng



Vẽ hoa văn



Phun sơn/ mạ



2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, Công ty cổ phần LP Việt Nam

tổ chức cơng tác kế tốn theo mơ hình tập trung.

- Tại các phân xưởng sản xuất có các nhân viên kế toán chịu trách

nhiệm theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tập hợp, kiểm tra

chứng từ và định kỳ gửi về phòng kế tốn trung tâm.

- Tại trụ sở chính của cơng ty tổ chức phòng kế tốn trung tâm với

nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra cơng tác kế tốn ở cơng ty.

Định kỳ lập các báo cáo theo yêu cầu của ban giám đốc hoặc các cơ quan

chức năng.



L¸ thuèc l¸

Sv: Nguyn Thu Huyn

Sợi thuốc lá



Hút chân

không



Thái sợi



Trơng nở sợi



Phun H.liệu



Làm ngi



lớp: CQ49/21.13

SÊy kh«



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Cơng ty cổ phần LP Việt Nam:

Kế tốn trưởng



Bộ phận kế

tốn tiền

lương và

BHXH



Bộ phận kế

tốn TSCĐ,

vật tư hàng

hóa



Bộ phận kế

tốn bằng tiền

và thanh tốn

cơng nợ



Bộ phận kế

tốn tổng

hợp



Các nhân viên kế toán ở

phân xưởng sản xuất

 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, có quyền

lực cao nhất trong phòng kế tốn, điều hành, xử lý tồn bộ các hoạt động có

liên quan đến cơng tác kế tốn của cơng ty, tham mưu cho giám đốc trong

việc huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giúp giám đốc trong việc

quản lý kinh tế.

- Kế toán tiền lương và BHXH: có trách nhiệm tính tốn các khoản

lương và các khoản trích theo lương, thanh tốn cho tồn bộ công nhân viên

chức căn cứ vào các bậc lương, hệ số lương. Lập bảng báo cáo tình hình

lương hàng tháng, các bảng tính lương ghi rõ từng khoản tiền lương, các

khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn

được lĩnh. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y

“Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán

lương và BHXH cho người lao động.



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Bộ phận kế tốn TSCĐ vật tư hàng hố: có trách nhiệm theo dõi chặt

chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ. Mỗi khi có TSCĐ

tăng thêm, nghiệm thu kiểm nhận tài sản cố định. Lập các “Biên bản giao,

nhận tài sản cố định”. Phòng có trách nhiệm sao lưu các biên bản này để lưu

vào hồ sơ riêng. Hồ sơ bao gồm Biên bản chuyển nhận TSCĐ, các hoá đơn,

giấy vận chuyển bốc dỡ.

- Bộ phận kế toán bằng tiền và thanh toán cơng nợ: có nhiệm vụ kế

tốn nguồn vốn và theo dõi công nợ với khách hàng, các cá nhân đầy đủ kịp

thời. Viết phiếu thu chi, thanh toán tạm ứng nội bộ, giao dịch với đối tác về

các khoản vay, khoản nợ. Theo dõi quỹ tiền mặt, kiểm tra thường xuyên theo

lịch hoặc đột xuất, làm báo cáo thu chi tiền mặt.

- Bộ phận kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm sau trưởng phòng, ký và

giải quyết cơng việc khi trưởng phòng đi vắng. Phụ trách, theo dõi quản lý

tăng giảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng, quý,

năm, vào sổ, thẻ, theo dõi thường xuyên tài sản cố định. Tính giá thành và

phân tích giá thành hàng q.

- Kế tốn tiền lương: Tiền lương của công ty được chia thành 2 loại,

trực tiếp và gián tiếp. Lương trực tiếp được thực hiện ở văn phòng cơng ty

thơng qua bảng chấm cơng, phiếu nghiệm thu... do các nhân viên kinh tế ở bộ

phận gửi lên. Tại đây bộ phận kế toán tổng hợp cùng với kế toán tiền lương

gián tiếp sẽ tiến hành tổng hợp tiền lương tồn cơng ty.

- Các nhân viên kế tốn ở phân xưởng sản xuất: Có trách nhiệm theo

dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại phân xưởng sản xuất, sau

đó lưu chứng từ lại, hàng tháng sẽ chuyển chứng từ về văn phòng kế tốn

trung tâm.

 Chế độ, chính sách kế tốn:



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Cơng ty thực hiện cơng tác kế tốn theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Việc lựa chọn tổ chức kế

toán theo quyết định số 15 phù hợp với quy mô tương đối lớn của Công ty,

giúp cho cơng tác kế tốn tại Cơng ty đạt hiệu quả tối ưu nhất.

2.2. Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở Công ty

cổ phần LP Việt Nam:

2.2.1. Phương thức bán hàng:

Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì bắt

buộc phải năng động, sáng tạo, sản phẩm của công ty sản xuất ra phải bán

được càng nhiều càng tốt. Để làm được điều đó, song song với việc nâng cao

chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm đẹp, phong phú thì giá thành phải hạ,

phù hợp với nhiều tầng lớp người tiêu dùng, công ty phải xác định được

những phương thức tiêu thụ hợp lý, linh hoạt. Dựa vào đặc điểm tổ chức quản

lý sản xuất cũng như đặc tính của sản phẩm, Cơng ty đã lựa chọn các hình

thức bán hàng chủ yếu sau:

-



Phương thức bán lẻ: bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của



Công ty, phương thức này, theo phương thức này Cơng ty tiến hành mở nhiều

phòng trưng bày (showroom) ở nhiều nước khác nhau trên thế giới như:

Showroom 18/24, Hoopers Rd., Kunda Park, QLD 4556, Brisbane, Australia;

Showroom 54, 6A St, AI Quoz Ind.3, Dubai, U.A.E; Showroom 4, De Parre

St., 2310 Rijkevorsel, Belgium; Showroom 88, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội,

Việt Nam… Tại các showroom khách hàng có thể trực tiếp mua sản phẩm

hoặc đặt mua sản phẩm theo yêu cầu. Chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc

chấp nhận thanh tốn khi đó số sản phẩm đó mới được xác định là tiêu thụ,

Doanh thu lúc này mới được ghi nhận.



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Phương thức bán bn: Cơng ty thực hiện cung cấp hàng theo các

đơn đặt hàng của các cửa hàng hoặc của các đơn vị xây lắp cần mua thiết bị

trang trí nội thất.

Để thu hút khách hàng Cơng ty đã sử dụng linh hoạt giá cả, giá bán

hàng hoá dựa trên trị giá mua vào và giá cả thị trường sao cho bù đắp được

các chi phí mua vào và có lãi.

- Phương thức bán hàng xuất khẩu: Cơng ty thực hiện xuất khẩu trực

tiếp. Đây là phương thức tiêu thụ mang lại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng doanh thu của tồn Cơng ty.

2.2.2. Kế tốn doanh thu bán hàng và thuế phải nộp Nhà nước:

2.2.2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng của Cơng ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc

giao hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, thỏa

mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế tốn số 14.

Hiện nay doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do

vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

Xuất phát từ về yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp, kế toán bán hàng và kết

quả bán hàng ở Công ty được theo dõi chi tiết đến từng mặt hàng.

Do giá trị của mỗi lần xuất hàng để bán bn thường rất lớn, các nhân

viên phòng kinh doanh phải nộp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) cho hàng

bán ra. Hố đơn bán hàng có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở

để kế toán theo dõi , ghi chép, phản ánh doanh thu bán hàng , theo dõi công

nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho kế toán.

Vậy chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng là

hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT - 3LL, hoá đơn thương

mại, bảng kê bán lẻ của cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

- Kế toán sử dụng tài khoản:

Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



TK511 - doanh thu bán hàng hố và cung cấp dịch vụ

Chi tiết:



TK5111 - Bình



TK5112 - Âu

TK5113 - Khối

TK5114 - Phù điêu sơn mài

TK333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

TK 111, TK112, TK 131...

- Sổ kế toán sử dụng:

Nhật ký chung

Sổ cái TK511, TK333, TK 131, TK111, TK 112

Sổ chi tiết TK 511

- Trình tự tổ chức hạch tốn doanh thu bán hàng:

+ Đối với hình thức bán bn: Theo phương pháp này hàng hố được

bán bn trực tiếp tại kho của cửa hàng, thông thường cửa hàng giao hàng

theo hợp đồng kinh tế đã được ký kết từ trước. Khi xuất hàng giao cho khách,

thủ kho lập hoá đơn GTGT, kế tốn bán hàng sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT,

phiếu xuất kho để vào các sổ kế toán như nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết

các tài khoản TK131"phải thu của khách hàng", TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

hoặc sổ quỹ tiền mặt. Cuối tháng kế toán lên biểu tổng hợp bán ra làm căn cứ

tính thuế GTGT.

+ Đối với hình thức bán lẻ qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công

ty, tại các điểm bán lẻ đa số phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của các

tầng lớp dân cư, nên số lượng bán không nhiều lắm, tiền bán chủ yếu là thu

trực tiếp bằng tiền mặt khơng có hố đơn. Nhưng nếu khách hàng u cầu thì

nhân viên bán hàng viết hố đơn cho khách.



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LP VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×