Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán hàng và kết quả bán hàng( Trường hợp

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Diễn giải trình tự kế tốn sơ đồ 1.2 như sau:

(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.

(1b) kết chuyển giá vốn hàng bán được tiêu thụ trong kỳ.

(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ.

(2) Bán hàng thu tiền ngay.

(3a) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.

(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.

(4a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị

trả lại thực tế bị phát sinh.

(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.

(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

(6) Tập hợp chí phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.

(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.

(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng bán sang TK911

(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

(12a) Kết chuyển lỗ.

(12b) Kết chuyển lãi



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sơ đồ hạch tốn

TK155,

156,15

7



TK632



(1c)



TK521,531

532,333



TK911

(9)



TK111

,112



TK511



TK111,11

2



TK611



(4a)



(4b)



(2)



(1c) (1b)

(7)



TK111,11

2



TK333(1

)



TK641

(5)



(10)



TK133



TK515



TK642



(8)

(6)



TK338

7

(3b)



(3a)



(11)



TK421

(12a)

(12b)



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Sv: Nguyễn Thu Huyền



Học viện Tài chính



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



1.3.3. Sổ và báo cáo kế tốn sử dụng:

Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính:

 Về sổ kế tốn:

Doanh nghiệp được phép tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tốn cho riêng

mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách

minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm sốt, dễ đối chiếu. Trường hợp khơng

tự xây dựng được biểu mẫu kế tốn, doanh nghiệp có thể áp dụng biễu mẫu sổ

kế toán theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 của thông tư 200/2014/TT-BTC nếu

phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động của mình.

 Về hình thức ghi sổ:

Do doanh nghiệp được phép tự xây dựng biểu mẫu sổ kế tốn cho riêng

mình sao cho vừa đảm bảo cung cấp các thông tin kinh tế một cách minh

bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu vừa phù hợp với đặc điểm

quản lý của chính doanh nghiệp nên cũng khơng còn quy định về 4 hình thức

ghi sổ như trước nữa. Doanh nghiệp sẽ tự tổ chức ghi chép sao cho kế toán

phát huy vai trò quản lý tốt nhất.

 Về Báo cáo tài chính:

Hệ thống báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài

chính giữa niên độ.

Báo cáo tài chính năm gồm:

- Bảng cân đối kế tốn



Mẫu số B01 – DN



- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02 – DN



- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B03 – DN



- Bản thuyến minh Báo cáo tài chính



Mẫu số B09 – DN



Báo cáo tài chính giữa niên độ:



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ:

+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ



Mẫu số B01a-DN



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02a-DN



giữa niên độ

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ



Mẫu số B03a-DN



+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc



Mẫu số B09a-DN



- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:

+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ



Mẫu số B01b-DN



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02b-DN



giữa niên độ

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ



Mẫu số B03b-DN



+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc



Mẫu số B09a-DN



Trình bày thơng tin trên Báo cáo tài chính:

- Thơng tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực,

hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm

bảo sự trung thực thơng tin cần phải có 3 tính chất: đầy đủ, khách quan,

khơng có sai sót.

- Thơng tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cái tài

chính dự đốn, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

- Thơng tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh

trọng yếu. Thơng tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông

tin hoặc thơng tin thiếu chính xác có thể ảnh hưởng đến quyết định của người

sử dụng thơng tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản

chất, độ lớn hoặc cả hai của các khoản mục có liên quan được trình bày trên

báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể.

- Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Thơng tin tài chính phải được trình bày nhất qn và có thể so sánh

được giữa các kỳ kế tốn; so sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.

1.3.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện áp

dụng phần mềm kế toán:

Việc áp dụng phần mềm kế toán sẽ làm giảm nhẹ đáng kể cơng việc kế

tốn. Để áp dụng được phần mềm vào cơng tác kế tốn ở mỗi doanh nghiệp

thì bắt buộc cũng phải xuất phát từ luật, chế độ kế toán.

- Về tiêu chuẩn của phần mềm kế toán áp dụng tại đơn vị kế toán:

+ Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy

định của Nhà nước về kế toán; khi sử dụng phần mềm kế tốn khơng làm thay

đổi bản chất, ngun tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn

bản pháp luật hiện hành về kế toán

+ Phần mềm kế tốn phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ

sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế tốn và chính sách

tài chính mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có

+ Phần mềm kế tốn phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số

liệu kế tốn

+ Phần mềm kế tốn phải đảm bảo tính bảo mật thơng tin và an tồn dữ liệu.

- Điều kiện của phần mềm kế toán

+ Phần mềm kế toán trước khi đưa vào sử dụng phải được đặt tên,

thuyết minh rõ xuất xứ, tính năng kỹ thuật, mức độ đạt các tiêu chuẩn hướng

dẫn tại Thông tư này và các quy định hiện hành về kế toán.

+ Phần mềm kế toán khi đưa vào sử dụng phải có tài liệu hướng dẫn cụ

thể kèm theo để giúp người sử dụng vận hành an tồn, có khả năng xử lý các

sự cố đơn giản.

+ Phần mềm kế toán do tổ chức, cá nhân ngồi đơn vị kế tốn cung cấp

phải được bảo hành trong thời hạn do hai bên thỏa thuận, ít nhất phải hồn

thành cơng việc kế tốn của một năm tài chính.

- Điều kiện áp dụng phần mềm kế tốn

+ Đảm bảo điều kiện kỹ thuật

Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



+ Đảm bảo điều kiện về con người và tổ chức bộ máy kế toán

+ Đảm bảo tính thống nhất trong cơng tác kế tốn



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LP VIỆT NAM

2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh:

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty cổ phần LP Việt Nam:

Công ty cổ phần LP Việt Nam tiền thân là Công ty cổ phần Hương Sen.

Đây là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng trang

trí nội, ngoại thất. Bắt đầu từ năm 1998, Ơng Nguyễn Liên Phương đã mở

một cửa hàng ở Sydney (Úc) bán lẻ những sản phẩm trang trí độc đáo để kiểm

tra phản ứng của người tiêu dùng. Từ những sự khởi đầu nhỏ đó, đến

24/4/2000 ơng thành lập Cơng ty cổ phần Hương Sen. Đến năm 2008, Công

ty cổ phần Hương Sen đổi tên thành Công ty cổ phần LP Việt Nam, thương

hiệu công ty là “LP” – là hai chữ cái đầu của tên ông – “Liên Phương”. Cho

đến bây giờ, công ty đã xuất khẩu đến hơn 50 quốc gia ở Châu Âu, Châu Mỹ,

Viễn Đông, Trung Đông, Châu Á và được đánh giá rất cao.

Các sản phẩm của Công ty được sáng tạo từ chủ yếu từ chất liệu gỗ

(MDF), dưới đôi tay khéo léo, tinh xảo của những người thợ truyền thống của

Việt Nam đã tạo ra những sản phẩm với kiểu dáng và kỹ thuật hiện đại nhưng

vẫn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

Cùng với sự khéo léo, chuyên nghiệp của những người thợ là sự sáng

tạo không ngừng của đội ngũ họa sĩ thiết kế đã đưa Công ty Cổ phần LP Việt

Nam trở thành một nhà cung cấp sản phẩm trang trí độc đáo, chất lượng nhất.

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty:

- Thiết kế kiến trúc, nội thất

- Thi công xây dựng, lắp đặt nội thất

- Cung cấp các sản phẩm trang trí nội thất nghệ thuật.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần đây:



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



So sánh

Chỉ tiêu



2014/2013

Số

Tỷ lệ



tiền



%



tiền



%



tiền



%



tiền



%



28.982



242



1,1



1.201



5,6



1.685



7.5



4.729



19,49



20.573



67



0,4



313



1,8



757



4,3



2.384



13,11



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



24.25



thu



5

17.05



7



8

17.43



3

18.18



2



9



sauthuế TNDN



2013/2012

Số Tỷ lệ



Năm



22.56



(25% LNTT)

5.Lợi nhuận



2012/2011

Số

Tỷ lệ



Năm



21.36



trước thuế

4.Nộp

NS



2011/2010

Số

Tỷ lệ



Năm



21.12



3.Lợi nhuận



So sánh



Năm



1. Tổng doanh



2. Tổng chi phí



So sánh



2



17.119



So sánh



4.073



4.248



5.136



6.064



8.409



175



4,3



888



20,9



928



18,1



2.345



38,67



1.018



1.062



1.284



1.516



2.102



44



4,3



222



20,9



232



18,1



586



38,67



3.055



3.186



3.852



4.548



6.307



131



4,3



666



20,9



696



18,1



1759



38,67



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Từ sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm liên tiếp chúng

ta có thể thấy: Doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm, đặc biệt là

năm 2014, doanh thu tăng vọt lên 19,49% so với năm 2013. Có thể thấy rằng,

hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty và đặc

biệt năm 2014 là rất tốt. Doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển.

Trong tương lai gần, doanh nghiệp đang có định hướng mở rộng thị

trường sang Châu Âu. Đây hứa hẹn sẽ là một thị trường tiềm năng của doanh

nghiệp. Nếu sản phẩm của Công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của thị

trường Châu Âu thì có thể doanh thu năm 2015 của công ty sẽ tăng vọt so với

2014 do thị trường Châu Âu rất rộng, đòi hỏi nguồn cung hàng rất lớn.

2.1.2. Đặc điểm, tình hình tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất của Công ty

2.1.2.1. Vấn đề nhân sự:

Tổng số công nhân viên và người lao động là 156 người. Trong đó, cán

bộ quản lý, chun mơn là 40 người. Đặc biệt số cán bộ chuyên môn kỹ thuật

đều có trung bình năm trong nghề từ 4 đến 20 năm. Cơng ty còn sử dụng một

đội ngũ thanh niên hầu hết tốt nghiệp phổ thông trung học, được đào tạo cơ

bản, nắm vững nghề nghiệp, tinh thông nghiệp vụ, số công nhân nam chiếm

đa số trong Công ty. Ngồi đội ngũ cơng nhân làm việc theo cơ chế chính

thức trong cơng ty còn có đội ngũ lao động làm việc theo chế độ hợp đồng

ngắn hạn.

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức công ty:

Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường, điều quan

trọng là phải bố trí cơ cấu quản lý phù hợp với quy mơ và khả năng sản xuất

của công ty. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, Công ty cổ phần LP Việt Nam đã

tổ chức quản lý theo mơ hình trực tuyến. Giám đốc là người đứng đầu có

quyết định cao nhất, giám đốc là người phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp đến



Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



từng phân xưởng, tổ đội. Dưới giám đốc là các phòng ban với chức năng và

nhiệm vụ khác nhau.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần LP Việt Nam:

Giám đốc công ty



PGĐ công ty



Phòng tổ

chức lao

động



Phòng

Kế tốn



PGĐ cơng ty



Phòng nghiên

cứu và phát triển

(R&D)



Phòng kế

hoạch, kinh

doanh



PXSX số 1



PXSX số 2



PXSX số 3



PXSX số 4



Phòng kỹ thuật

sản xuất



Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý:

 Ban giám đốc:

Thực hiện quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty cổ phần LP Việt Nam và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước về

tất cả các hoạt động của đơn vị mình.

Sv: Nguyễn Thu Huyền



lớp: CQ49/21.13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×