Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 21. Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán? Cho ví dụ minh họa nội dung cơ bản của chứng từ.

Câu 21. Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán? Cho ví dụ minh họa nội dung cơ bản của chứng từ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

=> liên tục cập nhật tài liệu mới

– Thủ trưởng và kế tốn trưởng đơn vị tuyệt đối khơng được ký trên chứng từ trắng,

mẫu in sẵn khi chưa ghi đầy đủ nội dung, yếu tố phát sinh.

– Chứng từ kế tốn có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác lãnh đạo kinh tế cũng như trong

công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của đơn vị.

Ngồi việc đảm bảo tính pháp lý cho các số liệu trong sổ kế toán, chứng từ kế tốn

còn là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất, nhằm ngăn ngừa những hiện

tượng vi phạm các chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính do Nhà nước ban hành;

phục vụ cho việc thông tin kinh tế, truyền đạt và kiểm tra việc thực hiện các mệnh

lệnh chỉ thị của cấp trên và có cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu tố nếu có.



Câu 22: Trình bày trình tự và ngun tắc tính giá.

Trình tự tính giá:

Bước 1: tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản theo

đúng nội dung các khoản chi phí cấu thành nên giá của tài sản đó.

+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá chỉ là khoản chi phí

đơn nhất, có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tính giá cụ thể thì việc tập

hợp những khoản chi phí này được tiến hành trực tiếp cho từng loại tài sản.

+ Đối với những khoản chi phí cấu thành giá bao gồm cả những

khoản chi phí trực tiếp và chi phí chung thì việc tổng hợp chi phí liên quan đến

việc hình thành giá của nhiều loại tài sản , cấu thành giá của tài sản được tiến

hành như sau:

Những khoản chi phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp riêng

cho từng đối tượng tính giá cụ thể.

Những khoản chi phí chung được tập hợp riêng sau đó mới

tính tốn, phân bổ các khoản chi phí chung này cho từng đối tượng tính giá cụ

thể theo những tiêu thức phân bổ thích hợp.

 Phân bổ các khoản chi phí chung cho từng đối tượng tính giá-tài

sản:

41



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Chi phí chung



tổng chi phí chung



phân bổ



tiêu chuẩn



cần phân bổ



cho đối tượng

tính giá k



=



phân bổ

x



của đối tượng



tổng tiêu chuẩn



tính giá k



dùng phân bổ



Bước 2: xác định trị giá thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định.

Z=C+ Trong đó:

Z: trị giá thực tế tài sản hình thành;

C: tổng số chi phí chỉ ra trong kỳ (tổng hợp ở bước 1);

: chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này;

: chi phí dở dang cuối kỳ này chuyển sang kỳ sau.

Nguyên tắc tính giá:

Nguyên tắc trung thực và khách quan: đòi hỏi kế tốn phải tập hợp

được đầy đủ, đúng đắn các khoản chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài

sản-giá gốc. Với nguyên tắc trung thực, khách quan giá tính cho các loại tài

sản phải phù hợp với giá cả thị trường ở thời điểm nhận tài sản, phù hợp

về số, chất lượng của tài sản.

Nguyên tắc thống nhất-nhất quán: đảm bảo sự thống nhất về nội

dung và phương pháp tính tốn giữa các đơn vị, các kỳ hoạt động.

 Đối với TSCĐ:

- Ngun giá TSCĐ: là tồn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có

TSCĐ và đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng hoạt động.+

Đối với TSCĐHH mua ngồi:

Ngun



Giá mua



chi phí v/c,



các khoản thuế



chiết khấu

42



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

=

giá



trên



+ lắp đặt, chạy thử, +phải nộp trong khâu - thương mại,



hóa đơn



thuế, lệ phí



mua (k được hồn



giảm giá



lại) nếu có

+ Đối với tài sản do DN tự xây dựng, chế tạo:



Giá thành thực tế

Nguyên giá =



của tài sản được



+ chi phí lắp đặt, chạy thử



xây dựng, chế tạo

- Số khấu hao lũy kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích của

TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh tính

đến thời điểm xác định.

 Đối với NVL, hàng hóa:

- Mua ngồi:

Giá mua



trị giá



thực tế



mua của



của hh,



chi phí phát



= hàng hóa, + sinh trong



NVL,



NVL,



CCDC



CCDC



q trình mua



thuế phải



chiết khấu



+ nộp (khơng + thương mại,

được hồn

lại-nếu có)



giảm giá

hàng mua



Câu 23: Trình bày nội dung cơ bản của các đối tượng kế tốn trong

doanh nghiệp?

Đối tượng của kế tốn nói chung là tài sản sự biến động của tài sản và

các q trình hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.

Trong các đơn vị thuộc các lĩnh vực, các ngành, các thành phần kinh tế

khác nhau nội dung cụ thể của đối tượng kế toán cũng khác nhau.



43



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Việc nghiên cứu nội dung cụ thể của đối tượng kế toán trong các doanh

nghiệp là cơ sở để tổ chức khoa học và hợp lý cơng tác kế tốn nhằm phát huy

vai trò của kế tốn trong cơng tác quản lý kinh tế, tài chính.



Câu 24: Trình bày nội dung chi tiết các loại tài sản trong doanh

nghiệp?

 Phân loại tài sản theo kết cấu:

- Tài sản ngắn hạn: là những tài sản được dự tính để bán hoặc sử

dụng trong khn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của

doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn bao gồm:

+ Tài sản bằng tiền và các khoản tương đương tiền.

+ Tài sản là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

+ Tài sản là các khoản phải thu ngắn hạn.

+ Tài sản là hàng tồn kho.

+ Tài sản ngắn hạn khác.

- Tài sản dài hạn: là những tài sản khác của doanh nghiệp ngoài tài

sản ngắn hạn,bao gồm:

+ Các khoản phải thu dài hạn

+ Tài sản cố định: gồm: tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố

định hữu hình, tài sản cố định vơ hình.

+ Bất động sản đầu tư.

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn.

+ Tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây

dựng cơ bản, các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.



 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành:

Nợ phải trả:là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các

giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh tốn từ

các nguồn lực của mình.

Bao gồm:

+ Nợ ngắn hạn: thanh tốn trong vòng 12 tháng.

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ ngoài các khoản nợ ngắn hạn.

Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu = tài sản – nợ phải trả

44



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Xét theo nguồn hình thành bao gồm:

- Vốn của các nhà đầu tư là vốn của chủ doanh nghiệp.

- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu

với giá thực tế phát hành.

- Lợi nhuận giữ lại

- Các quỹ như quỹ dự trữ , quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát

triển.

- Lợi nhuận chưa phân phối.

- Các khoản chênh lệch tỷ giá.

Câu 25 : Trình bày trình tự tính giá thành sản xuất ? Cho ví dụ minh họa ?

- Trình tự tính giá thành sản xuất bao gồm :

Bước 1 : Tổng hợp các chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản theo

đúng nội dung các khoản chi phí cấu thành nên giá của tài sản đó.

Bước 2 : Phân bổ các khoản chi phí chung cho từng đối tượng tính giá – tài

sản.

Chi phí chung phân bổ cho đối tượng tính giá k = Tiêu chuẩn phân bổ của

đối tượng tính giá k

Bước 3 : Tính tốn , xác định giá sản phẩm làm dở cuối kì ( nếu có)

Bước 4 : Xác định giá trị thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định.

Trên cơ sở chi phí cấu thành giá của tài sản được tập hơn, kế tốn tính tốn

xác định giá trị thưc tế tài sản hình thành :

Z = C + D đk – D ck

Trong đó : Z : trị giá thực tế tài sản hình thành;

C : tổng chi phí chỉ ra trong kỳ

D đk : Chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang kì này;

D ck : Chi phí dở dang kỳ này chuyển sang kỳ sau.

Câu 26 : Nội dung , ý nghĩa của Phương pháp chứng từ kế tốn, phương

pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán ?

45



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

 Phương pháp Chứng từ kế toán :

- Nội dung :

+ Lập các chứng từ kế toán để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát

sinh và thực sự hồn thành .

+ Tổ chức thơng tin ( tổ chức xử lí , luân chuyển chứng từ )

- Ý nghĩa : Có ý nghĩa quan trọng trong cơng tác quản lý và kế toán của

đơn vị.

+ Đảm bảo đầy đủ , kịp thời, được mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh gây ra sự biến động tài sản và nguồn vốn của đơn

vị theo thời gian và thời điểm phát sinh.

+ Góp phần quản lí chặt chẽ tài sản của đơn vị.

+ Là cơ sở để kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp của các hoạt động kinh tế

phát sinh.

+ Là cơ sở kiểm tra chấp hành mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên.

+ Là cơ sở để xác định trách nhiệm vất chất của cá nhân , bộ phận đối với

tài sản và quá trình hoạt động của đơn vị.

 Phương pháp tính giá :

- Nội dung :

+ Tổng hợp và phân bổ chi phí thực tế cấu thành nên giá của tài sản.

+ Tính tốn , xác định trị giá thực tế của tài sản theo những phương pháp

nhất định. Trên cơ sở những chi phí đã tập hợp kế tốn phải tính giá

đúng đủ,và đảm bảo thống nhất về phương pháp tính, trình tự tính cho

các tài sản.

- Ý nghĩa :

+ Nhờ pp tính giá, kế tốn ở các đơn vị có thể chuyển các hình thái vật

chất khác nhau của các đối tượng kế toán về 1 thước đo chung là tiền tệ,

Từ đó, kế tốn có thể thực hiện tốt hơn chức năng phản ánh, giám đốc

và cung cấp thơng tin của mình.

+ Kế tốn ở các đơn vị có thể xác định được gía trị “ đầu vào ” làm cơ sở

so sánh với giá trị “ đầu ra ”.

+ Kế toán các đơn vị thực hiện tính tốn xác định trị giá thực tế của các

tài sản mới hình thành trong quá trình hoạt động của đơn vị như tính giá

TSCĐ, trị giá vật tư, hàng hóa, giá thành sản phẩm mới sản xuất.

 Phương pháp Tổng hợp cân đối kế toán :

- Nội dung : Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân

đối vốn có của kế toán, bao gồm các mối quan hê cân đối tổng thể và các

46



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

mối quan hệ cân đối bộ phận. Các mqh cân đối tổng thể của kế toán

trong các đơn vị kế toán sẽ khác nhau tùy theo mục đích hoạt động của

đơn vị kế toán.

+ Đối với các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, các mqh cân đối

tổng thế gồm :

 Mqh giữa 2 mặt của tài sản trong đơn vị ở 1 thời điểm thể hiện

qua pt:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

 Mqh cân đối về sự vận động của tài sản trong q trình kinh

doanh là qh giữa thu nhập, chi phí và kết quả được biểu hiện :

Kết quả = Doanh thu – Chi phí

+ Đối với tổ chức hoạt động phi mục tiêu lợi nhuận , các mqh gồm :

 Mqh tổng thể về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí :



Kinh phí

chưa sử

=+-dụng

chuyển kỳ

sau



Kinh phí chưa

được sử dụng

kỳ trước

chuyển sang



Kinh phí thực

nhận kỳ này



Kinh phí đã

sử dụng đề

nghị quyết

tốn



Kinh phí

giảm kỳ này



 Mqh giữa cân đối thu chi, kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiêp

được biểu hiện :

Chênh lệch thu chi = Thu trong kỳ - Chi trong kỳ

- Ý Nghĩa :

+ Trình bày 1 cách tổng qt, tồn diện tình hình tài chính của đơn vị kế

toán gồm tài sản, nguồn vốn hoặc nguồn kinh phí, tình hình và kết quả

hoạt động , kinh doanh của đơn vị kế toán sau một kỳ hoạt động, kinh

doanh nhất định.

+ Pp tổng hợp cân đối kế tốn mà hình thức biểu hiện là các báo cáo kế

tốn, cung cấp các thơng tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá

năng lực hoạt động và thực trạng tài chính của đơn vị trong kỳ hoạt động

đã qua và những dự đoán cho tương lai.



47



=> liên tục cập nhật tài liệu mới



Câu 27 : Trình bày nội dung và trình tự kế tốn chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp :

 Nội dung :

- CPBH là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hoạt động hao phí lao động

sống và lao động vật hóa cần thiệt phát sinh liên quan đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

- CPQLDN là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí lđ sống và lđ vật hóa

cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp gồm các

chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung

khác liên quan đến hoat động chung của tồn DN.

Chi phí bán hàng và chi phí QLDN là các chỉ tiêu chất lượng quan trọng, qua đó

phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh của DN.

+ Chi phí bán hàng bao gồm : tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả

cho nhân viên bán hàng, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí cơng đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương, hoa hồng đại

lý, tiếp thị, đóng gọi, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao TSCĐ

dùng cho bán hàng, chi phí vật liệu, CCDC , chi phí dịch vụ mua ngồi,

chi phí bằng tiền khác như chi phí quảng cáo,…

+ Chi phí QLDN bao gồm : tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho

ban giám đốc và nhân viên quản lý, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, kinh phí cơng đồn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương,chi

phí khấu hao TSCĐ dùng cho tồn DN, chi phí vật liệu, CCDC , chi phí

bằng tiền chung cho tồn DN như chi phí tiếp khách, chi phí đào tạo,

bồi dưỡng cán bộ,…

 Trình tự kế tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp :

- Khi tính tiền lương, tiền cơng , các khoản phụ cấp phải trả nhân viên bán

hàng, nhân viên quản lý, căn cứ Bảng phân bố tieenfluowng và BHXH, kế

toán ghi :

48



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

Nợ TK 641 “ Chi phí bán hàng ”

Nợ TK 642 “ Chi phí quản lý DN ”

Có TK 334 “ Phải trả người lao động ”



Tiền lương nhân viên



- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lê quy định của nhân viên bán hàng,

nhân viên quản lý DN, kế toán ghi :

Nợ TK 641 “ Chi phí bán hàng ”

Nợ TK 642 “ Chi phí quản lý DN ”

Có TK 338 “ Phải trả , phải nộp khác ”



Trích BHXH,

BHYT, KPCĐ



- Khi xuất NVL dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý DN căn cứ

phiếu xuất kho, kế toán ghi :

Nợ TK 641 , 642

Có TK 152 “ Nguyên vật liệu ”



Trị giá thực tế NVL



- Khi xuất kho CCDC dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý, căn cứ

phiếu xuất kho , kế toán ghi :

+ Nếu CCDC có giá trị nhỏ , phân bổ 1 lần :

Nợ TK 641, 642

Trị giá thực tế CCDC

Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ ”

+ Nếu CCDC xuất 1 lần có giá trị lớn, cần phân bổ dần :

Nợ TK 142, 242

Trị giá CCDC

Có TK 153 “ Cơng cụ, dụng cụ ”

Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí, kế tốn ghi :

Nợ TK 641,642

Trị giá CCDC phân bổ

Có TK 142, 242

- Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ do bộ phận bán hàng và bộ

phận QL sử dụng, căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán

ghi :

Nợ các TK641, 642

Khấu hao TSCĐ

Có TK 214 “ Hao mòn TSCĐ”



49



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

- Khi thanh tốn chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng thuộc bộ phận bán

hàng và bộ phận quản lý, căn cứ hóa đơn GTGT, kế tốn ghi :

Nợ TK 641, 642 : Giá chưa thuế

Nợ TK 133 : “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán

- Khi phát sinh chi phí bằng tiền dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận

quản lý, căn cứ phiếu chi, báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 641, 642

Chi phí bằng tiền

Có TK 111, 112

- Cuối kỳ, kết chuyển kinh doanh CPBH, CPQLDN vào Tk “Xác định kết quả

kinh doanh”, kế toán ghi :

Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 641 “ CPBH”

Có TK 642 “ CPQLDN”



Câu 28: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong kế tốn. Cho vd minh họa.

Kế tốn có 7 nguyên tắc cơ bản:

1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích( accrual basic principle): quy đinhụ mọi

nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đế tài sản, nợ

phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận

vào thời điểm phát sinh, k căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc

các khoản tương đương tiền (vàng bạc, chứng khoán ngắn hạn,...)

2. Nguyên tắc hoạt động liên tục ( Going concern): Báo cáo tài chính đc lập

trên cơ sở giả định Dn đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động

bình thường trong tương lai gần. Vì vậy tài sản, thu nhập, chi phí của DN

sẽ đc phản ánh theo giá gốc chứ không phản ánh theo giá thị trường.

3. Nguyên tắc giá gốc ( cost principle): Tài sản được ghi nhận theo giá gốc.

Giá gốc tài sản được tính theo số tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị

hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

4. Nguyên tắc phù hợp (Matchinfg principle): quy điịnh việc ghi nhận doanh

thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu

phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh

thu đó (k phụ thuộc khoản chio phí đó đc tạo ra trong kì nào).

50



=> liên tục cập nhật tài liệu mới

5. Nguyên tắc nhất qn (Consistency principle): các chính sách, phương

pháp kế tốn DN đã chọn phải đc áp dụng nhất quán từ kì này sang kì

khác. Chỉ thay đổi khi có lí do đặc biệt và ít nhất phải sang kì kế tốn sau,

và phải giải trình lí do và cơng bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó.

6. Nguyên tắc thận trọng (Cosnervatism principle): yêu cầu việc ghi tăng

vốn CSH chỉ được thuwcvj hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc

ghi giảm vốn CSH phải đc ghi nhận ngay khi có chứng cứ về khả năng có

thể xảy ra. Cụ thể:

- Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định.

- K đánh giá cao hơn giá trị của các TS và các khoản thu nhập.

- K đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và Cphi.

- Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận ghi có các bằng chứng chắc chắn.

- CPhi phải đc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh CP.

7. Nguyên tắc trọng yếu (Materialism principle): kế toán phải thu thập, xử

lý và cung cấp đầy đủ những thơng tin có tính chất trọng yếu (những

thơng tin mà thiếu hoặc k đủ chính xác có thể làm sai lệch tới báo cáo tài

chính, ảnh hưởng tới quyết định kte của ng sd ttin), những thông tin k

trọng yếu thì có thể bỏ qua.

VD minh họa:



Câu 29: Trình bày mqh giữa Bảng cân đối kế tốn và Tài khoản kế toán.

Tài khoản kế toán và bảng cân đối kế tốn có mqh mật thiết với nhau trong

1 chu trình ttin thơng suốt của kế tốn. Mqh đó là mqh về số liệu, biểu hiện:

- Mỗi chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kt đều đc mở 1 hoặc 1 số tài

khoản để phản ánh tình hình và sự vân dụng của đối tượng kế tốn

trong kì, tên gọi của các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kt đều tương

ứng và phù hợp với nd kinh tế của các đối tượng kế tiasn mà chúng

phản ánh trên tài khoản.

- Đầu niên độ kinh doanh khi mở các tài khaonr kế tốn để theo dõi tình

hình và sự vận động của đối tượng kế toán trong kì, số dư đầu kì của

các tài khoản kế tốn có thể căn cứ vào số cuối kì ở bảng cân đối kế

toán kết thúc niên độ kinh doanh trước để ghi hoặc kiểm tra.

- Cuối kì kinh doanh căn cứ vào số dư cuối kì của các tài khoản kế toán

dể lập bảng cân đối kế toán ở cuối kì theo nguyên tắc số dư cuối kì của

các tài khoản tài sản được xếp vào các chỉ tiêu bên tài sản, số dư cuối

51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 21. Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán? Cho ví dụ minh họa nội dung cơ bản của chứng từ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×