Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG

QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Bình Phước nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nhiệt độ trung bình

hàng năm là 26- 26,5ºC. Nhiệt độ cao nhất mùa hè không quá 24ºC. Gi ờ n ắng

trung bình hàng năm là 2500 giờ

Lượng mưa trung bình hàng năm 1930 mm.

Độ ẩm trung bình từ 80 – 82 %.



2.1.2. Gió

Trong các tài liệu về điều kiện tự nhiên khu vực thì s ố liệu v ề gió r ất

quan trọng trong quy hoạch vị trí, hướng dải Cất hạ cánh của cảng hàng không.

Theo số liệu thống kê khí tượng – thuỷ văn ta có bảng tần suất gió tại khu v ực

như sau:

Bảng 2.1. Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng gió



Bảng 2.2. Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng gió theo lũy tiến



Hình 2.1. Biểu đồ hoa gió



2.2. Tính hệ số sử dụng đường cất hạ cánh:

2.2.1. Sơ bộ chọn hướng dải bay

Biểu đồ hoa gió là một căn cứ để xác định hướng của dải bay. H ướng của

dải bay cần đảm bảo các điều kiện sau đây:



LƯƠNG MINH ĐIỀN



145



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Hướng của dải bay trùng với hướng gió chính, chiều ngược với chiều gió chính,

hoặc có gió cạnh nhất định.



-



Vận tốc gió cùng chiều cho phép đối với tất cả các loại máy bay khi c ất cánh là 5

m/s (18km/h).



-



Gió ngược chiều có thể khá lớn nhưng để đảm bảo ổn định h ạn ch ế vận t ốc gió

tối đa cho phép là 25 – 40m/s.

Trên cơ sở đó sơ bộ vạch một số hướng dải bay như sau:

Bảng 2.3. Giá trị góc α theo các phương án đường cất hạ cánh

Góc phương vị α của đường cất hạ cánh tương ứng với:



Vị trí 1

200' ~ 18200'



Vị trí 2



Vị trí 3



Vị trí 4



Vị trí 5



4600' ~ 22600' 65000' ~ 245000' 113030'~293030' 13800' ~ 31800'

`



Hình 2.2. Vị trí đường cất hạ cánh



LƯƠNG MINH ĐIỀN



146



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ SÂN BAY



2.2.2. Xác định góc hợp giữa hướng gió và hướng đường CHC theo các

phương án.

Bảng 2.4. Góc hợp giữa hướng gió và hướng đường CHC theo các phương

án.

Góc hợp α n giữa hướng gió và đường CHC ứng với



Hướng gió



Vị trí 1



Vị trí 2



Vị trí 3



Vị trí 4



Vị trí 5



2



46



65



113.5



138



24.5



68.5



87.5



136



160.5



47



91



110



158.5



3



69.5



113.5



132.5



1



25.5



92



136



155



23.5



48



114.5



158.5



177.5



46



70.5



137



1



20



68.5



93



159.5



23.5



42.5



91



115.5



N,S

NNW,SSE

SE,NW

ESE,WNW

E,W

ENE,WSW

NE,SW

NNE,SSW



2.2.3. Xác định tốc độ gió ngang lớn nhất Wc max cho phép

Theo qui định của ICAO, tốc độ gió ngang lớn nhất cho phép Wc ph ụ thu ộc

chiều dài đường CHC tham chiếu của máy bay:

Bảng 2.5. Tốc độ gió ngang lớn nhất cho phép Wc

WC



Chiều dài đường CHC



STT



(m)



Km/h



m/s



1



L >1500



37



10.28



2



1200< L <1500



24



6.67



3



L < 1200



19



5.28



Với quy mơ dự kiến thì L > 1500 m, suy ra WC = 37 km/h = 10.28 m/s.

Tốc độ gió ngang lớn nhất cho phép WMax ở các hướng được tính theo

cơng thức:

WiMax = WC / sin αi



Bảng 2.6. Tốc độ gió ngang lớn nhất ở các hướng gió của các phương án

LƯƠNG MINH ĐIỀN



147



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

STT



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY

αn



Sin(αn)



Wmax(m/s)



2



0.035



294.560



24.5



0.415



24.789



47



0.731



14.056



69.5



0.937



10.975



92



0.999



10.286



114.5



0.910



11.297



137



0.682



15.073



159.5



0.350



29.354



46



0.719



14.291



68.5



0.930



11.049



91



1.000



10.282



113.5



0.917



11.210



136



0.695



14.799



158.5



0.367



28.049



1



0.017



589.031



NNE,SSW



23.5



0.399



25.781



N,S



65.00



0.906



11.343



NNW,SSE



87.50



0.999



10.290



SE,NW



110.00



0.940



10.940



ESE,WNW



132.50



0.737



13.943



E,W



155.00



0.423



24.325



ENE,WSW



177.50



0.044



235.675



NE,SW



20.00



0.342



30.057



NNE,SSW



42.50



0.676



15.216



N,S



113.50



0.917



11.210



NNW,SSE



136.00



0.695



14.799



SE,NW



158.50



0.367



28.049



ESE,WNW



1.00



0.017



589.031



E,W



23.50



0.399



25.781



ENE,WSW



46.00



0.719



14.291



NE,SW



68.50



0.930



11.049



NNE,SSW



91.00



1.000



10.282



N,S



138.00

160.50



0.669



15.363



0.334



30.796



Phương án



Hướng gió

N,S

NNW,SSE

SE,NW



1



Vị trí 1



ESE,WNW

E,W

ENE,WSW

NE,SW

NNE,SSW

N,S

NNW,SSE

SE,NW



2



Vị trí 2



ESE,WNW

E,W

ENE,WSW

NE,SW



3



4



5



Vị trí 3



Vị trí 4



Vị trí 5



NNW,SSE

LƯƠNG MINH ĐIỀN



148



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



SE,NW



3.00



0.052



196.423



ESE,WNW



25.50



0.431



23.879



E,W



48.00



0.743



13.833



ENE,WSW



70.50



0.943



10.906



NE,SW



93.00



0.999



10.294



NNE,SSW



115.50



0.903



11.390



2.2.4. Tổng hợp tốc độ gió lớn nhất theo tiêu chuẩn của ICAO ở các h ướng

ở 5 vị trí.



Bảng 2.7.Tổng hợp tốc độ gió lớn nhất theo tiêu chuẩn của ICAO ở các hướng ở 5

vị trí.

Phương án



N



NNE



NE



ENE



E



ESE



SE



SSE



S



SSW



SW



WSW



W



WNW



NW



NNW



Vị trí 1



294.56



29.35



15.07



11.30



10.29



10.98



14.06



24.79



Vị trí 2



14.29



25.78



589.03



28.05



14.80



11.21



10.28



11.05



Vị trí 3



11.34



15.22



30.06



235.68



24.32



13.94



10.94



11.05



Vị trí 4



11.21



10.28



11.05



14.29



25.78



589.03



28.05



14.80



Vị trí 5



15.36



11.39



10.29



10.91



13.83



23.88



196.42



30.80



2.2.5.WiMax



T

í

n

h



hệ số sử dụng đường CHC theo các hướng dải bay

Căn cứ vào:

Số liệu về điều kiện gió tại khu vực thiết kế CHK

Căn cứ vào tốc độ gió lớn nhất cho phép ở các hướng theo tiêu chu ẩn

ICAO

Ta lập bảng tính hệ số sử dụng đường CHC tương ứng với các phương án

bố trí đường CHC khác nhau với điều kiện sử dụng đường CHC là:

Tốc độ gió Thực tế

LƯƠNG MINH ĐIỀN







Tốc độ gió lớn nhất cho phép Wmax

149



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ SÂN BAY



Kết quả tính tốn được trình bày trong các bảng tính dưới đây:

Bảng 2.8.Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng, hệ số sử dụng đường CHC vị trí

1



Bảng 2.9.Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng, hệ số sử dụng đường CHC vị trí

2



Bảng 2.10.Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng, hệ số sử dụng đường CHC vị

trí 3



LƯƠNG MINH ĐIỀN



150



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Bảng 2.11.Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng, hệ số sử dụng đường CHC vị

trí 4



Bảng 2.12.Tần suất tốc độ gió và tần suất hướng, hệ số sử dụng đường CHC vị

trí 5



LƯƠNG MINH ĐIỀN



151



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Tổng hợp kết quả hệ số sử dụng đường CHC tại 5 vị trí theo 5 h ướng đó

chọn,ta được:

Bảng 2.13.HSSD đường CHC tương ứng với 5 hướng lựa chọn

Vị trí của đường CHC



Vị trí 1



Vị trí 2



Vị trí 3



Vị trí 4



Vị trí 5



HSSD (theo) ICAO



91.41



89.57



88.81



88.9



91.93



2.3. Chọn vị trí cảng hàng khơng trên bình đồ khu vực.

Xem xét địa hình khu vực ta nhận thấy rằng: địa hình khu vực khá bằng

phẳng, trong bán kính tới 20 km từ vị trí dự kiến của Cảng hàng khơng khơng có

các đỉnh núi cao mà chủ yếu chỉ có các ngọn đồi thấp nằm đ ộc lập, cũng khơng

có các chướng ngại vật cao hay các cơng trình vĩnh cửu có cao độ l ớn như c ột

điện cao áp, nhà cao tầng. Điều đó chứng tỏ tĩnh khơng của vùng tr ời sân bay

hồn tồn có thể đáp ứng các u cầu tương ứng theo các quy định của ICAO. Vì

vậy hướng của dải CHC chọn theo hướng của vị trí thứ 1 trong tính tốn trên là

hồn tồn hợp lý.

Như vậy hệ số sử dụng đường CHC là 90.77%.

Vị trí của dải bay đó được chỉ trên bình đồ khu vực, cao đ ộ trung bình c ủa

sân bay là: 410 m.



2.4. Tính số dải bay cần thiết

Số dải bay cần thiết được xác định dựa vào lưu lượng máy bay (s ố chuy ến

bay trong một ngày):

+ Nếu lưu lượng < 45 chuyến/ngày: cần một dải bay

+ Nếu lưu lượng > 45 chuyến/ngày: cần hai dải bay.



Lưu lượng máy bay được tính theo cơng thức:

N tt =



LLHK

365.SC



Trong đó:

LLHK – Lưu lượng hành khách dự báo năm tương lai (HK/năm)

LLHK = 5,0 triệu HK/năm

SC - Số ghế ngồi của máy bay tính tốn. Tra Catalog của máy bay B 747 400,ta được SC = 416 (ghế)

LƯƠNG MINH ĐIỀN



152



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Theo đó ta có:

5, 0 × 106

N tt =

= 32,93(chuyen / ngay)

365 × 416



Vậy số dải bay cần thiết là 01 dải.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



153



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 3

QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG

3.1. Sơ đồ cơng nghệ tồn cảng hàng khơng

3.1.1. Sơ đồ cơng nghệ của Cảng hàng không



Hoạt động của Cảng hàng không là phục vụ máy bay “cất cánh, hạ cánh” và

phục vụ hành khách “đi, đến”. Sơ đồ cơng nghệ tồn Cảng hàng khơng là m ột quy

trình hoạt động đồng bộ đi đến sản phẩm cuối cùng là “Hành khách, hàng hố đi

và đến Cảng hàng khơng”. Sơ đồ chính như sau:

Vùng trời

Đ ường bay

Vùng trời CHK

Đường CHC

Hệ thống đường lăn

Phía khu bay



Sân đỗ MB



Phía Mặt đất



Nhà ga

Bãi đỗ xe ô tô

Hệ thống đường giao thông

đến Cảng hàng không

Luồng máy bay chuyển động

Luồng hành khách chuyển động



Hình 3.1.Sơ đồ cơng nghệ của Cảng hàng khơng



LƯƠNG MINH ĐIỀN



154



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



3.2. Sơ đồ chuyển động của máy bay

3.2.1. Máy bay cất cánh

cánh

hành khách hàng hoá

Đường CHC Chạy bon trên Cất

đường

CHC



Sân đỗ hành khách hàng hốĐường lăn



Hình 3.2.Sơ đồ chuyển động của máy bay khi cất cánh

3.2.2. Máy bay hạ cánh



Chạy bon

trên đường

CHC



Đường CHC



Đường

lăn



Hình 3.3.Sơ đồ chuyển động của máy bay khi hạ cánh



Sân đỗ

hành

khách

hàng hoá



3.3. Luồng hành khách, hàng hóa

3.3.1. Luồng hành khách, hàng hóa đi



Thành phố khách hàng hố

Hệ thống giao thơng

Ga hành khách, hàng hố



Cất cánh hành khách hàng hố

Máy bay



Hình 3.4.Sơ đồ luồng hành khách, hàng hóa đi

3.3.2. Luồng hành khách, hàng hóa đến



Hàng hóa



Máy

bay



Ga hành

khách, hàng



Hệ thống

giao thơng



Thành



hố



Hình 3.5.Sơ đồ luồng hành khách, hàng hóa đến

3.4.



Tính chiều dài đường cất hạ cánh

Số liệu thiết kế:

Đường Cất hạ cánh Cảng hàng không đảm bảo hoạt động cho các loại máy



bay:

+



Máy bay dân dụng : B 747 - 400

Các thơng số về máy bay tính tốn:



LƯƠNG MINH ĐIỀN



155



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×