Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các quy trình, quy phạm áp dụng để lập dự án

3 Các quy trình, quy phạm áp dụng để lập dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 – 06

+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979- Bộ GTVT

+ Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 425288

+ Quy trình tính tốn dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của Viện

thiết kế giao thơng 1979.

+Quy chuẩn kỹ

QCVN41:2012/BGTVT



thuật



Quốc



gia



về



báo



hiệu



đường



1.3.3 Các thiết kế định hình

Định hình cống tròn BTCT 78-02X



LƯƠNG MINH ĐIỀN



7



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



bộ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN

2.1. Đặc điểm dân cư , kinh tế - xã hội

2.1.1. Tình hình dân cư

Đoạn tuyến A-B thuộc địa phận xã Bãi Trành thuộc huyện Như Xuân của

tỉnh Thanh Hoá. Cuộc sống về vật chất và tinh thần của đồng bào ở đây v ẫn còn

nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu bằng nghề nơng và chăn nuôi. Mạng lưới giao

thông trong khu vực kém phát triển chủ yếu là đường mòn và đường cấp thấp

không đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá. Với chi ến lược

phát triển khu vực nên việc xây dựng tuyến đi qua huyện Như Xuân tỉnh Thanh

Hố sẽ giúp phần khơng nhỏ cho việc nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh

thần của đồng bào ở đây.



2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội

2.1.2.1.



Cơng nghiệp



Thanh Hố cũng như các tỉnh Trung bộ, trong thời kì đổi mới nền công

nghiệp cũng đã đạt được những thành quả rất đáng trân tr ọng:

Công nghiệp năng lượng đã và đang được đầu tư với quy mô lớn và sẽ trở

thành một trong những động lực phát triển trong thời gian tới. Lưới điện truyền

tải và phân phối phát triển nhanh đáp ứng nhu cầu điện năng cho sản xuất và

tiêu dùng, đến nay đã có 100% phường xã có điện lưới quốc gia và 82% số h ộ

được dùng điện.

2.1.2.2. Nông nghiệp

Về du lịch: Với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, thời gian

qua Thanh Hố đã có nhiều chính sách nhằm khai thác ti ềm năng và l ợi th ế đ ể

phát triển dịch vụ du lịch. Trong đó, chủ trương xã hội hóa du lịch đang được bắt

đầu thực hiện nhằm tranh thủ các nguồn lực của xã hội để đầu tư xây dựng và

phát triển cơ sở hạ tầng, các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí.

Về lâm nghiệp: Thanh Hố là tỉnh có diện tích rừng tương đối lớn trong cả

nước. Diện tích đất có rừng: 604.807.5 ha (độ che phủ 46,1%). Tổng trữ lượng

gỗ trên toàn tỉnh ước khoảng 59 triệu m3. Việc quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý

tài ngun rừng khơng những có ý nghĩa trực tiếp đối với các ngành kinh tế, xã



LƯƠNG MINH ĐIỀN



8



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



hội trong tỉnh, mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ cho các

tỉnh Trung Bộ, phía nam và nam Trung bộ.

Về thuỷ sản: Thanh Hố có tiềm năng lớn về phát tri ển nuôi trồng và đánh

bắt thủy sản, là 01 trong 09 Tỉnh điểm của Việt Nam được lựa chọn thực hiện

Chương trình hỗ trợ ngành thủy sản (FSPS II) giai đoạn II do DANIDA hỗ trợ giai

đoạn 2006-2010.

2.1.2.3. Văn hóa xã hội

Tồn tỉnh 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ cập ti ểu

học đúng độ tuổi 100% số huyện và 98% số xã phường được cơng nhận hồn

thành phổ cập trung học cơ sở. Hệ thống trường đào tạo nghề đã có bước phát

triển cả về số lượng và chất lượng tỉ lệ qua đào tạo đạt 27%. Mạng lưới y tế

được tăng cường cả về cán bộ và cơ sở vật chất. Các chính sách xã hội giải quy ết

việc làm xố đói giảm nghèo từng bước thực hiện có hiệu quả tỷ lệ hộ đói

nghèo giảm dần qua các năm, đời sống nhân dân ngày một tăng lên.



2.1.3. Dân số và sự phát triển dân số

Dân số tỉnh vào khoảng 3,712 triệu người. Tỷ lệ tăng trưởng dân số hằng

năm là 2,1% năm. Những năm gần đây tỷ lệ tăng dân s ố có xu hướng giảm nhưng

tỷ lệ trung bình vẫn ở mức cao. Mật độ dân số thấp hơn so với mật độ dân số

trung bình cả nước.



2.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng đến định hướng đến

năm 2030

Ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 872/QĐTTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội nhanh, từng bước tạo sự

chuyển biến về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh hiệu quả của nền

kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh cơng nghiệp,

có cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu đồng bộ, hiện

đại.

Trên cơ sở đó, mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng tổng

sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân hằng năm đạt 12 - 13%; GRDP bình

quân đầu người đạt từ 3.600 USD trở lên, thu nhập thực tế của dân cư năm 2020

LƯƠNG MINH ĐIỀN



9



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



gấp 4,4 lần năm 2010. Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng

công nghệ cao trong tổng GRDP chiếm 30%. Tốc độ tăng quy mô dân số bình

quân khoảng 0,65%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ đơ thị hóa

đạt trên 35%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại đô thị theo

tiêu chuẩn môi trường đạt 91%; tỷ lệ các cơ sở kinh doanh hiện có đạt tiêu

chuẩn môi trường năm 2020 là 75%. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hệ

thống đường tuần tra biên giới, nâng cấp đường vành đai biên giới, đường ra

biên giới đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cấp VI miền núi.

Từ những mục tiêu trên, Quyết định nêu ra 3 hướng đột phá đến năm

2020 gồm: tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, trọng t âm là cải

cách hành chính để thu hút vốn cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh nghiên cứu và

ứng dụng khoa học - công nghệ nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm nâng

cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực

chất lượng cao đáp ứng thị trường lao động.



2.3. Hiện trạng mạng lưới giao thơng

Thanh Hóa có hệ thống giao thơng thuận lợi cả về đường sắt, đường bộ,

đường không và đường thuỷ:

- Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá dài 92km

với 9 nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hố và hành khách.

- Đường bộ có tổng chiều dài trên 8.000 km, bao gồm hệ th ống qu ốc

lộ quan trọng như: quốc lộ 1A, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và ven bi ển,

đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du và mi ền

núi; Quốc lộ 45, 47 nối liền các huyện đồng bằng ven bi ển v ới vùng mi ền núi,

trung du của tỉnh, quốc lộ 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnh Hủa Phăn của nước

bạn Lào.



- Thanh Hố có hơn 1.600 km đường sơng, trong đó có 487 km đã



được khai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn. Cảng L ễ

Mơn cách trung tâm Thành phố Thanh Hố 6km với năng l ực thông qua 300.000

tấn/năm, các tàu trọng tải 600 tấn cập cảng an toàn. Cảng bi ển nước sâu Nghi

Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn, hi ện nay đang được tập trung xây

dựng thành đầu mối về kho vận và vận chuyển quốc tế.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



10



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



- Đầu năm 2013, Cảng hàng không Thọ Xuân được đưa vào sử dụng

dân sự, tính đến nay Cảng hàng khơng Thọ Xn đã có các tuy ến bay đi mi ền

Nam và Tây Nguyên. Số lượt hành khách qua cảng năm 2013 là 90.000, năm 2014

là 160.000 (tăng gần 78%) và chỉ trong 6 tháng đầu năm nay đã đạt con s ố

280.000 lượt, tăng hơn 156 % kế hoạch năm. Dự kiến, đến hết năm 2015, lượng

hành khách qua cảng Thọ Xuân sẽ đạt 400.000 lượt. Hi ện cảng hàng không Th ọ

Xuân đang phấn đấu trở thành dự bị cho cảng hàng không quốc tế Nội Bài.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



11



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 3

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

3.1. Đặc điểm địa hình địa mạo

Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là dạng địa hình đồi, khơng có cơng trình

vĩnh cửu, sơng suối nhỏ. Tuyến đi cắt qua khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát

nước cho các khe tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư. Nói chung, y ếu t ố

địa hình đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao.



3.2. Đặc điểm địa chất

Qua kết quả khảo sát của Cục Đường bộ Việt Nam địa tầng khu vực khảo

sát từ trên xuống dưới gồm các lớp sau :

- Lớp 1: lớp đất hữu cơ, dày từ 0,3m đến 0,5m.

- Lớp 2: là lớp á sét, dày trung bình 1,5 m

- Lớp 3: lớp đất sét có hàm lượng sỏi sạn > 20%, dày trung bình 3.6m

- Lớp 4: là lớp đất cứng, dày > 1,5 m.

Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất cơng trình tương đối ổn định

về các hiện tượng địa chất động lực, các hiện tượng địa chất bất lợi như sụt,

trượt xảy ra ở diện nhỏ không ảnh hưởng đến tuyến đường.



3.3. Đặc điểm khí hậu

3.3.1. Khí hậu

Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng

dưới 300m nắng nóng vào mùa hè, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800

m khí hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối v ới phát

triển sản xuất nơng sản hàng hóa.

Đoạn tuyến nằm trọn trong tỉnh Thanh Hố nên tình hình khí tượng thuỷ

văn trên tồn tuyến là như nhau.



3.3.2. Nhiệt độ

Như Xuân nằm ở vùng đất Trung Bộ mang đặc trưng khí hậu của vùng đất

này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8oC, thấp nhất là 21,3oC vào tháng Giêng

và cao nhất là 26oC vào tháng tư.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



12



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



3.3.3. Độ ẩm

Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm

sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày. Số giờ nắng trung

bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày). Độ ẩm trung bình là 84%,

cho nên du khách đến Như Xn ln có cảm giác mát mẻ.



3.3.4. Mưa

Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ

tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng

mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng

vùng phía Đơng do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài

hơn tới tháng 11. Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này

độ ẩm giảm, gió Đơng Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.

Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và

thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Bảng 3.1 Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Nhiệt

độ TB0C



17



21



26



29



31



33



34



32



30



28



25



20



Độ ẩm

W%



86



84



81



78



77



80



83



85



90



91



89



88



LƯƠNG MINH ĐIỀN



13



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



Hình 3.1 Biểu đồ nhiệt độ, độ ẩm



Bảng 3.2 Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình các tháng trong nă m

Tháng



1



2



3



Lượng mưa



28



32



47



Số ngày mưa



2



4



6



LƯƠNG MINH ĐIỀN



4



10



11



12



134 222 298 291 283 293 209



71



30



8



3



7



14



5



11



6



15



7



18



8



15



9



12



10



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MƠN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ SÂN BAY



Hình 3.2 Biểu đồ lượng mưa



3.3.5. Gió

Sự diễn biến của gió mùa Đơng bắc và gió mùa Tây nam làm cho khí hậu

Thanh Hố trở nên thất thường,biến động. Có năm gió mùa Đơng bắc mạnh đem

lại một mùa đơng lạnh kéo dài ; có năm gió mùa Đơng bắc lại yếu, thời ti ết nóng

sớm đến bất thường. Gió mùa Tây nam cũng có năm mạnh gây mưa nhiều và lũ

lớn, có năm lại hoạt động yếu gây hạn hán cả trong mùa hè ; năm thì bão nhi ều

năm lại khơng có bão.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



15



CẦU ĐƯỜNG Ơ TƠ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SN BAY



biểu đồ ho a g ió

B-đ

B



B-TB



B



TB



đB



6.6



7.6



T-T

B



4.1



3.6



4.7



4.1



T



B

đ-đ



4.9



5.8



Đ



6.6



0.5

16



5.2



5.2

đ-đ

N



T-TN



7.7



5.8



6.8



12.3



N-T

N



N

N-đ



N



đN



8.2



TN



Hỡnh 3.3 Biu hoa gió



3.4. Đặc điểm thủy văn dọc tuyến

Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:

- Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình

dốc xi về phía Đơng

- Hiện tượng nước dềnh, nước ứ khơng xảy ra vì tuyến nằm trên sườn

dốc thoải.



3.5. Khảo sát tình hình vật liệu địa phương khu vực tuyến đi qua

Mỏ đá: cách 5km. Hiện nay đang khai thác. Chất lượng mỏ hồn tồn là đá

vơi rất tốt cho xây dựng cầu đường.

- Mỏ đất: cách 8km, chất lượng tốt có thành phần sét pha lẫn s ỏi sạn, nằm

sát QL15A rất thuận lợi cho việc vận chuyển.

- Mỏ cát: cách 20km, gần Tỉnh lộ 71 thuận lợi cho việc vận chuy ển.



LƯƠNG MINH ĐIỀN



16



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ SÂN BAY



CHƯƠNG 4

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

4.1. Hiện trạng mạng lưới giao thơng khu vưc

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản:

đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng khơng. Trên tồn tỉnh có 8 ga

tàu hỏa là: Bỉm Sơn, Đò Lèn, Nghĩa Trang, Hàm Rồng, Thanh Hóa, n Thái, Minh

Khơi, Thị Long, trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Nam là ga

Thanh Hóa. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: quốc lộ 1A, quốc lộ

10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217 và đường Hồ Chí Minh), xa lộ

xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên quốc lộ 1A với chiều dài 98,8 km.

Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải

có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải tr ọng tới

50.000 DWT[33]. Đường hàng khơng của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải

hàng khơng dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.

Vận tải công cộng, đến năm 2014, Thanh Hóa đã phát tri ển mạng lưới xe

buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong

tỉnh.



4.2. Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai

đoạn 2010 đến 2020, định hướng đến năm 2030



4.2.1. Quan điểm phát triển

- Phát triển GTVT là nhiệm vụ trọng yếu trong phát triển hạ tầng, phải

được quan tâm đi trước; Quy hoạch GTVT phải phù hợp với quy hoạch GTVT quốc

gia, các quy hoạch vùng, quy hoạch ngành đã cấp có thẩm quyền được duyệt.

- Đến năm 2020 Thanh Hố có mạng lưới GTVT hiện đại, chất l ượng cao;

mặt cắt ngang các tuyến đường tối thiểu 2 làn xe; đường kết hợp với đê trung

ương phải đưa vào cấp hạng kỹ thuật.

- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu t ư, tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA; khuyến

khích đầu tư theo các hình thức BT, BOT, PPP…; lồng ghép các chương trình d ự

án; quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả.

LƯƠNG MINH ĐIỀN



17



CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ & SB K53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các quy trình, quy phạm áp dụng để lập dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×