Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH. Error! Bookmark not

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH. Error! Bookmark not

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2. Thực trạng bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế Ninh Bình. Error! Bookmark not defned.



3.2.1. Sự hình thành và phát triển của Cục thuế Ninh BìnhError!

Bookmark not defined.



3.2.2. Đội ngũ cán bộ công chức Cục thuế Ninh BìnhError! Bookmark

not defined.

3.3. Thực trạng cơ sở pháp lý cho quản lý thuế GTGT. ................ Error! Bookmark not defned.

3.4. Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh

Ninh Bình.................................................................................. Error! Bookmark not defned.



3.4.1.

defined.



Thực trạng quản lý Đăng ký thuế............Error! Bookmark not



3.4.2.



Thực trạng công tác quản lý Kê khai và nộp thuếError!



Bookmark not defined.

3.4.3. Xử lý hoàn thuế ......................................Error! Bookmark not defined.

3.4.4.



Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăngError!



Bookmark not defined.

3.4.5.

Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuếError! Bookmark

not

defined.

3.4.6.



Công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăngError!



Bookmark not defined.

3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình.

................................................................................................. Error! Bookmark not defned.



3.5.1.

Thành quả đạt được và nguyên nhân .....Error! Bookmark not

defined.

3.5.2.

Những hạn chế và nguyên nhân ..............Error! Bookmark not

defined.

CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ

GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

Error!

Bookmark not defined.

4.1. Mục tiêu của ngành thuế Ninh Bình trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT

đối với các doanh nghiệp........................................................... Error! Bookmark not defned.



4.1.1. Mục tiêu tổng quát..................................Error! Bookmark not defined.

4.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................Error! Bookmark not defined.

4.2. Định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại

Cục Thuế Ninh Bình ................................................................... Error! Bookmark not

defned.

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế

Ninh Bình.................................................................................. Error! Bookmark not defned.



4.3.1. Tăng cường quản lý người nộp thuế ......Error! Bookmark not defined.



4.3.2. Tăng cường quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế

................Error! Bookmark not defined.

4.3.3. Đổi mới và tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ............Error!

Bookmark not defined.

4.3.4. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý

thuế ...................................................................Error! Bookmark not

defined.

4.3.5. Đối mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm traError! Bookmark

not defined.

4.3.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và kiện toàn bộ máy tổ chức của

ngành thuế ........................................................Error! Bookmark not defined.

4.3.7. Cải cách và hiện đại hóa cơng tác tun truyền, hỗ trợ

...............Error! Bookmark not defined.

4.4. Một số kiến nghị................................................................. Error! Bookmark not defned.



KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO



Error! Bookmark not defined.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



35



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



STT

1



BTC



2



CP



3



CSDL



4



ĐVT



5



GTGT



6



HH, DV



7



NNT



8



NQD



9



NSNN



10



UBND



i



DANH MỤC BẢNG BIỂU



STT



Bảng

1



Bảng 1. 1



2



Bảng 2. 1



3



Bảng 3. 1



4



Bảng 3.2



5



Bảng 3.3



6



Bảng 3.4



7



Bảng 3.5



8



Bảng 3.6



9



Bảng 3.7



10



Bảng 3.8



11



Bảng 3.9



ii



3



DANH MỤC BẢNG BIỂU



STT



Hình

1



Hình 3.1



MỞ ĐẦU



1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế được nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau. Theo Mác và ăng Ghen thì thuế

được quan niệm là:“ Để duy trì quyền lực cơng cộng, cần phải có sự đóng góp của

những người cơng dân của nhà nước, đó là thuế khố...“ (Mác – ăng Ghen. TT.T2-NXB Sự

thật – Hà Nội – 1962.Tr.522). Cùng với sự phát triển của xã hội, Nhà nước có thêm

nhiệm vụ điều hành, quản l{ nền kinh tế, chăm lo đời sống, văn hóa xã hội của cộng

đồng… để đảm bảo cho việc chi tiêu của Nhà nước thì nhu cầu tất yếu là phải gia tăng

nguồn thu tài chính và thuế được Nhà nước sử dụng như một phương thức cơ bản để

động viên nguồn tài chính cho ngân sách quốc gia.

Trong những năm gần đây chính sách Thuế và cơ chế quản l{ thu thuế đã có nhiều

đổi mới, góp phần tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng

hướng. Cùng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đã

được Quốc hội khóa IX thơng qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Sau hơn

15 năm thực hiện, trải qua nhiều lần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, Luật thuế GTGT đã

đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuất

kinh doanh; thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN; tạo

điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; góp phần tăng cường quản l{

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản l{ thuế nói riêng.

Một trong những chuyển biến mới trong việc thực thi các chính sách thuế đó là

Luật Quản l{ thuế được Quốc hội khố XI thơng qua ngày 26 tháng 11 năm 2006 và có

hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. Đây là phương thức quản l{ tiên tiến,

hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng. Theo đó, cơ quan thuế quản

l{ thuế theo cơ chế Người nộp thuế (NNT) sẽ tự khai, tự tính, tự nộp thuế. Cơ quan

thuế khơng can thiệp vào q trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân

5



kinh doanh. Vì thế nâng cao vai trò trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với việc chấp

hành pháp luật về thuế, giúp các cơ sở kinh doanh không thụ động trong việc thực thi

Luật thuế. Bên cạnh đó, cơ quan thuế sẽ có điều kiện tập trung nguồn lực phục vụ công

tác tư vấn hỗ trợ, tuyên truyền cho NNT, nâng cao công tác, kiểm tra các cơ sở sản xuất

kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế tổ

chức quản l{ thuế hiệu quả.

Bên cạnh những thành công đã đạt được, trong quá trình thực hiện, Luật thuế

GTGT cũng bộc lộ một số các hạn chế, bất cập như hệ thống thuế chưa đồng bộ và

thường xuyên phải chỉnh sửa, quy trình quản l{ thuế chưa thật sự phù hợp với một số

trường hợp, một số đối tượng thuộc diện điều chỉnh của Luật đã tạo nhiều kẽ hở cho

người nộp thuế (NNT) có cơ hội lách luật, trốn lậu thuế, làm thất thoát một phần số thu

của NSNN hàng năm. Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1992 đến nay, Ninh Bình vẫn là một tỉnh

nhỏ, số thu NSNN hàng năm thấp, tỷ trọng số thuế GTGT hàng năm xấp xỉ khoảng 55%

tổng số thuế, phí và lệ phí thu được. Theo Báo cáo thống kê kết quả thực hiện thu NSNN

5 năm từ năm 2011 đến 2015 (Số 112/TB-CT ngày 18/01/2016 của Cục thuế tỉnh Ninh

Bình) số thu thuế GTGT qua các năm 2010, 2011, 2013, 2014, 2015 lần lượt là 919 tỷ,

1.046 tỷ, 1.098tỷ, 1.191 tỷ, 1.571 tỷ. Như vậy thu ngân sách sắc thuế GTGT liên tục tăng

và là bộ phận quan trọng trong cơ cấu dự toán thu của ngân sách. Tuy nhiên, số thuế

GTGT thu được hàng năm vẫn chưa tương xứng với tiềm năng mà Ninh Bình có thể đạt

được, do trong thực tế quá trình thực hiện luật thuế GTGT, tình hình sử dụng hóa đơn

giả, khai khống hóa đơn đầu vào để xin hoàn thuế của Nhà nước, gian lận trong việc xác

định mức thuế suất, trốn lậu thuế, tình trạng nợ đọng thuế kéo dài… đã làm ảnh hưởng

rất nhiều đến số thu của ngành thuế. Chính vì vậy, để quản l{ chặt chẽ hơn nữa số thuế

GTGT phải nộp hàng năm của các doanh nghiệp, để thuế GTGT có thể phát huy tối đa vai

trò trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH. Error! Bookmark not

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×