Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. 1: Tổng hợp số thu thuế GTGT giai đoạn 2011-2015

Bảng 1. 1: Tổng hợp số thu thuế GTGT giai đoạn 2011-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

dùng, mà trái lại giá cả càng hợp l{ hơn, chính xác hơn vì tránh được hiện tượng “thuế

chồng lên thuế” như khi áp dụng đối với Luật thuế doanh thu trước đây.

Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế

(IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế GTGT, giá cả

các loại hàng hố, dịch vụ đều khơng thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể

và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của dân chúng không sút giảm,

hay chỉ sút giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất

thuế GTGT.

Thứ ba, Thuế GTGT góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của cả cơ quan Thuế và

NN

T

Do yêu cầu của việc kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng

thu nhập của doanh nghiệp nên những người làm công tác quản l{ kinh doanh đã bắt

đầu trú trọng đến công tác mở sổ kế toán, ghi chép, quản l{ và sử dụng hoá đơn chứng

từ. Thông qua việc chấp hành công tác kế toán, hoá đơn chứng từ của các doanh

nghiệp, qua việc kê khai thuế, hồn thuế, quyết tốn thuế đã giúp cơ quan chức

năng và cơ quan thuế từng bước nắm được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp.

Chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển công

nghệ, đầu tư đổi mới tài sản cố định, góp phần thúc đẩy vốn đầu tư xã hội tăng trưởng.

1.3. Khái quát chung về quản lý thuế GTGT

1.3.1. Khái niệm quản lý thuế GTGT

Theo giáo trình “Tài chính cơng” của khoa Tài chính Nhà nước Trường đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì: “ Quản l{ thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ

quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ



quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng

luật định”*47, tr.139+.



Như vậy Quản l{ thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các cơng cụ và

phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản l{ thuế làm cho chúng vận

động phù hợp với mục tiêu đặt ra.

Quản l{ thuế GTGT là hoạt động quản l{ nhà nước của cơ quan thuế tác động đến

để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời

thuế GTGT cho NSNN.

Đối tượng của quản l{ thuế là các quan hệ phát sinh trước, trong và sau quá trình

triển khai tổ chức thu nộp thuế cho nhà nước. Các quan hệ này có thể diễn ra giữa cơ

quan thuế với NNT, giữa NNT với nhau, giữa nội bộ cơ quan thuế, thậm chí giữa cơ quan

thuế trong nước với cơ quan thuế các nước khác… Vì vậy nó hết sức đa dạng và phức

tạp đòi hỏi phải có các cơng cụ và phương pháp quản l{ thích hợp.

Luật Quản l{ thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội thơng qua ngày 29/11/2006

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 là khuôn khổ pháp l{ cao nhất cho hoạt động

quản l{ thuế và là cơ sở để thực hiện đổi mới phương thức quản l{ thuế từ cơ chế

chuyên quản, NNT thực hiện nghĩa vụ thuế thụ động, sang cơ chế tự khai, tự nộp, đề

cao trách nhiệm của NNT trong việc chủ động tính thuế, nộp thuế. Luật có phạm vi

điều chỉnh tồn diện, áp dụng với tất cả các khâu trong quá trình thu nộp các sắc

thuế và khoản thu ngân sách; qui định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của NNT,

công chức thuế, cơ quan thuế và đặc biệt là Luật đã đề cao trách nhiệm pháp l{ của

các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác trong công tác quản l{ thuế.

1.3.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế giá trị gia tăng.

Một là, tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong

quan hệ quản l{ thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và NNT. Nội dung của nguyên tắc

này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản l{, quyền và nghĩa vụ của NNT đều do

pháp luật qui định. Trong quan hệ quản l{, các bên liên quan có thể được lựa chọn

23



những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi qui định của pháp luật về quản l{

thuế.

Hai là, đảm bảo tính hiệu quả. Giống như mọi hoạt động quản l{ khác, hoạt

động quản l{ thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản l{ thuế

được thực hiện, các phương pháp quản l{ thuế được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào

NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế. Đồng thời, chi phí quản l{ thuế thấp nhất.

Ba là, công khai, minh bạch. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng của

quản l{ thuế. Nguyên tắc cơng khai đòi hỏi mọi qui định về quản l{ thuế, bao gồm hệ

thống chính sách thuế và các qui trình, thủ tục thu nộp thuế phải cơng bố rộng rãi, công

khai cho NNT và tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan được biết qua đó thúc đẩy hoạt

động quản l{ thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh

phát triển.

Bốn là, tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Hội nhập kinh

tế quốc tế đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi qui định về quản l{, cũng như các

chuẩn mực quản l{ phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam

kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản l{ của các cơ quan nhà

nước hội nhập với hệ thống thuế thế giới. Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi

cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, cơng bằng, có hiệu quả, đáp ứng

được chủ trương " góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế

quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước",

cầnphải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa

phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc

kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

24



- Cơng tác kế tốn doanh nghiệp, nhất là kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản

ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị

trường đến tay người tiêu dùng. Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị)

cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được

kiểm tra chặt chẽ. Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kz phải được quy định rõ để tiến

hành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp l{.

- Trình độ cán bộ quản l{ thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ

kế tốn, thơng thạo về chế độ quản l{, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia

tăng. Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời

cũng là người trả thuế (thối thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế

(được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hồn lại). Người thu thuế phải có khả năng tính được

mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời. Về khả năng thì có thể

đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ

có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thối thu cao hơn mức chính

xác, làm thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ khơng đủ, hồn thuế chậm trễ

làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ðối với

người nộp thuế, tất nhiên ngồi khả năng tính tốn đầy đủ số thuế mình còn phải nộp

sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương

thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp l{ và cơng bằng.

- Mở rộng diện thanh tốn mua bán hàng hố thơng qua các tài khoản ngân hàng, tạo

điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được

chính xác.

- Ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước

được nâng lên, gắn liền với việc xử l{ nghiêm các hành vi vi phạm về thuế.



- Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nề

nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế.

Như vậy quy định về hệ thống sổ sách kế toán, năng lực quản l{ của cơ quan

thuế và { thức chấp hành pháp luật của NNT là những nhân tố chính ảnh hưởng trực

tiếp tới hiệu quả quản l{ thu thuế nói chung và sắc thuế GTGT nói riêng

1.3.3. Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Với mỗi NNT khác nhau, áp dụng các phương pháp tính thuế khác nhau thì việc

QLT cũng có những nét khác biệt nhất định. Những nội dung chủ yếu của QLT mà các

nước trên thế giới đều áp dụng bao gồm: Đăng k{ thuế, Kê khai, nộp thuế, Hoàn thuế,

Thanh tra, Kiểm tra thuế, Quản l{ thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, Tuyên truyền và hỗ trợ

người nộp thuế.





Đăng ký thuế

Đăng k{ thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của NNTtheo mẫu



quy định và nộp tờ khai cho cơ quan QLT để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà

nước theo các qui định của pháp luật.

Ngày 22 tháng 5 năm 2012 bộ Tài chính đã ban hành Thơng tư 80/2012/TT-BTC

về hướng dẫn Luật quản l{ thuế về Đăng k{ thuế; Quyết định 329/QĐ-TCT của Tổng Cục

thuế về quy trình quản l{ đăng k{ thuế.

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng k{ kinh doanh, năm

2010 thông qua việc áp dụng dùng chung và thống nhất sử dụng trong cả nước Hệ

thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng k{ doanh nghiệp (Hệ thống thông tin

đăng k{ doanh nghiệp quốc gia). Hệ thống này được thực hiện liên thông với Hệ thống

thuế trong việc cấp mã số doanh nghiệp và quản l{ thông tin đăng k{ thuế của doanh

nghiệp. Việc liên thông giữa hai hệ thống là một bước đột phá về cải cách thủ tục hành

chính trong lĩnh vực đăng k{ kinh doanh, nâng cao sự minh bạch, giảm thiểu chi phí



khơng cần thiết cho doanh nghiệp, tạo được niềm tin cho các cá nhân, doanh nghiệp khi

tham gia, gia nhập thị trường.

Mỗi địa phương đều xây dựng một bộ tiêu thức riêng để phân cấp cơ quan quản

l{ thuế đối với doanh nghiệp mới ra thành lập. Tùy vào đặc điểm, tình hình kinh tế chính

trị xã hội của từng địa phương, việc xây dựng bộ tiêu thức phù hợp với mỗi địa phương

giúp điều tiết, phân bổ và quản l{ nguồn thu một cách chặt chẽ, khoa học, mang lại hiệu

quả kinh tế cao, chống thất thu cho ngân sách nhà nước.





Kê khai thuế, nộp thuế

Quy trình này được quy định chi tiết trong Quyết định 879/QĐ-TCT ngày



15/05/2015 của Tổng Cục thuế, bao gồm các nội dung:

-



Quản l{ tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế



-



Xử l{ hồ sơ khai thuế: Tiếp nhận, phân loại, kiểm tra, nhập liệu HSKT



- Xử l{ vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế

- Tiếp nhận và xử l{ chứng từ nộp tiền của NNT

Hiện nay, việc doanh nghiệp tự kê khai và tự nộp thuế vào NSNN đã giảm thiểu

được sự phức tạp so với quy trình quản l{ thuế trước đây. Một bước tiến quan trọng

nữa trong quy trình cải cách thủ tục hành chính thuế đó là hầu như 100% các doanh

nghiệp đã thực hiện kê khai qua mạng, nộp thuế điện tử nhờ đó giảm thiểu được các

thủ tục hành chính rườm rà, tiết kiệm được thời gian cho cả cán bộ thuế và NNT. NNT có

thể nộp HSKT 24/24 giờ trong ngày, 7/7 ngày trong tuần mà không lệ thuộc giờ làm việc

hành chính của cơ quan thuế. Khi nộp hồ sơ khai thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ xử l{

cập nhật dữ liệu tự động, tránh được sai sót trong khâu nhập tin, tạo điều kiện cho cơ

quan thuế lưu trữ hồ sơ dạng điện tử, tiết kiệm được NSNN trong công tác luân chuyển,

lưu trữ hồ sơ.

27







Chế độ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân



mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở

kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kz tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong

trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó khơng thuộc diện chịu thuế.

Cơ sở kinh doanh có quyết định xử l{ hồn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo

quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Hoàn thuế GTGT là một chế định hết sức tiến bộ của Luật thuế GTGT. Tuy nhiên

thời gian qua, lợi dụng những chủ trương, chính sách khuyến khích của Nhà nước, hàng

loạt các hành vi vi phạm như, gian lận trong lập hồ sơ hoàn thuế, mua bán hóa đơn,

chừng từ, xuất khẩu khống hàng hóa… nhằm chiếm đoạt tiền hồn thuế GTGT diễn ra

ngày càng tinh vi, phức tạp, không ngừng gia tăng về tính chất và mức độ vi phạm của

các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế và tổ chức, cá nhân đối với các quy định về hoàn

thuế GTGT của Nhà nước. Những hành vi này, đã hạn chế ưu điểm tích cực từ chính

sách hồn thuế GTGT, gây thiệt hại không nhỏ đến việc thu ngân sách nhà nước từ thuế.

Đồng thời làm giảm niềm tin của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp làm ăn chân chính

đối với chính sách thuế của nước ta.





Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Theo quy định trong Luật Quản l{ thuế, Cơ quan thuế thực hiện trên cơ sở phân



tích thơng tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT,

xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Việc kiểm

tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế. Đối

với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì



thanh tra định kz một năm khơng q một lần hoặc thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm

pháp luật về thuế.

Căn cứ vào kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản l{

thuế ra quyết định xử l{ về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề

nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

thuế.

Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu

hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan

quản l{ thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của

pháp luật tố tụng hình sự. Cơ quan quản l{ thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan

điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật.





Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Hàng năm, cơ quan Thuế quản l{ xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ thuế



trên địa bàn; phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc; thường xuyên thực hiện rà sốt, đối

chiếu các khoản nợ thuế để phân tích, phân loại và quản l{ nợ thuế.

Hiện tại Quy trình quản l{ nợ và cưỡng chế nợ được thực hiện theo quyết định

1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 và Quyết định 450/QĐ-TCT với các nội dung cụ thể như:

Xây dựng chỉ tiêu thu tiền, đôn đốc thu và xử l{ tiền nợ thuế, nợ thuế… Đây là hoạt động

của cơ quan quản l{ thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế cho

NSNN.





Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một chức năng quan trọng nâng



cao { thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT nói riêng và cộng đồng xã hội nói chung,



giảm bớt các sai phạm khơng cố { của NNT, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh lành

mạnh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nói cách khác, cơng tác tun



truyền hỗ trợ là cầu nối giữa cơ quan thuế và NNT, nó được thực hiện dưới nhiều hình

thức như: Đối thoại, tập huấn, gửi e-mail, giải đáp vướng mắc qua điện thoại...

1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu

quả quản l{ thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Việc hiểu rõ các tiêu chí của

quản l{ thuế tốt có { nghĩa vơ cùng quan trọng, nó sẽ định hướng cho hoạt động

quản l{ thuế của các địa phương. Cụ thể, quản l{ thuế được đánh giá là có hiệu quả

tốt phải đảm bảo:

Thứ nhất, quan hệ với NNT phải đáp ứng được yêu cầu:

+ Cung cấp thông tin cho người nộp thuế một cách thường xun, có chất lượng.

Các thơng tin được cung cấp liên quan đến văn bản, chính sách, đến tình hình kê khai

nộp thuế của NNT với cơ quan thuế, giải đáp các vướng mắc của NNT…Chỉ được sử dụng

thông tin người nộp thuế theo đúng phạm vi mà pháp luật cho phép.

+ Áp dụng pháp luật về thuế một cách công bằng, đáng tin cậy và minh bạch. Giải

thích cho NNT về các quyền lợi được hưởng và nghĩa vụ của họ cũng như những thủ tục

về khiếu nại và kháng nghị.

+ Giảm thấp chi phí tuân thủ cho NNT: Xử l{ các câu hỏi, yêu cầu và khiếu nại của

NNT một cách chính xác và kịp thời.

Thứ hai, quan hệ với cán bộ thuế phải đảm bảo yêu cầu:

+ Truyền đạt và đề cao các tiêu chuẩn đạo đức đối với công chức, viên chức.

+ Tuyển dụng và khuyến khích cơng chức, viên chức trên tiêu chí cơng bằng, giá

trị và bảo vệ họ chống lại sự sa thải độc đoán.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. 1: Tổng hợp số thu thuế GTGT giai đoạn 2011-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×