1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 74 trang )


16



3.1.1.2 Mô tả các biến và cách đo lường

Biến độc lập

MAN (Percentage of shares held by Managers): Tỷ lệ sở hữu của ban quản lý. Được

tính bằng tổng tỷ lệ sở hữu của các thành viên Hội đồng quản trị, khơng tính giá trị

vốn cổ phần mà các cá nhân này đại diện và giá trị vốn cổ phần do các cá nhân liên

quan của người này nắm giữ, được xác định dựa theo báo cáo thường niên của công

ty với thời gian xoay quanh mốc đầu năm tài chính.

INST (institutions): Tổng tỷ lệ sở hữu của các định chế tài chính nắm trên 5% vốn

cổ phần của cơng ty, được xác định dựa theo báo cáo thường niên của công ty với

thời gian xoay quanh mốc đầu năm tài chính. Một định chế tài chính với những kinh

nghiệm hoạt động đầu tư vào nhiều công ty tương tự và kinh nghiệm quản lý sẽ có

vai trò quan trọng trong việc tư vấn và kiểm soát hoạt động của ban quản lý. Từ đó,

tác động tới hiệu quả hoạt động của công ty.

EX (other external ownership): Tổng tỷ lệ sở hữu của các tổ chức, cá nhân khác

nắm trên 5% vốn cổ phần của công ty, được xác định dựa theo báo cáo thường niên

của công ty với thời gian xoay quanh mốc đầu năm tài chính. Tương tự như đối với

các định chế tài chính những tổ chức, các nhân này có thể có kinh nghiệm về quản

lý, hoạt động trong ngành hoặc khơng có kinh nghiệm nhưng có vai trò, tiếng nói

trong việc kiểm sốt hoạt động của công ty.

SIZE: Logarit cơ số 10 của doanh thu của công ty (triệu đồng). Doanh thu công ty

được xác định dựa trên báo cáo tài chính của năm hiện hành. Một cơng ty với quy

mơ lớn thì dễ dàng huy động được các nguồn vốn bên ngoài hơn để tài trợ cho các

hoạt động của mình, tạo ra sự linh hoạt tài chính hỗ trợ tích cực cho cơng ty. Bên

cạnh đó đối với các ngành có lợi thế theo quy mô, doanh số công ty lớn tạo ra một

rào cản đối với các công ty muốn gia nhập thị trường. Các cơng ty lớn còn có lợi thế

với tổ chức hoạt động cơng ty chun nghiệp hơn, có tiềm lực để tuyển dụng nhân

sự với chất lượng cao, có đội ngũ quản lý giàu kình nghiệm…

GRO: Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm của công ty. Tốc độ tăng trưởng

doanh thu = (Doanh thu năm t - Doanh thu năm t-1)/Doanh thu năm t-1. Biến này



17



được thêm vào để kiểm soát mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả

hoạt động của công ty, thông thường một công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng

phát triển sẽ phải đầu tư nhiều hơn để hỗ trợ cho việc gia tăng doanh số của mình,

do đó tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng sẽ thấp hơn đối với những công ty đã

đi đến giai đoạn ổn định về sản xuất kinh doanh.

DEBT: Tổng nợ theo giá trị sổ sách/Tổng tài sản theo giá trị sổ sách của công ty.

Một số các nghiên cứu như Majumdar và Chhibber (1999), Gleason và cộng sự

(2000), Salim và Yadav (2012)… cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ lệ nợ và

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời tại Việt Nam tác giả nhận thấy một

số doanh nghiệp có hệ số nợ thấp thì hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROE

cao hơn hẳn các doanh nghiệp mà sử dụng nhiều nợ (ví dụ như Vinamil, Cơng ty

CP Nhựa Bình Minh, Cơng CP Đạm Phú Mỹ…). Do đó tác giả kỳ vọng rằng tại

Việt Nam khi gia tăng tỷ lệ nợ thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ giảm.

Biến phụ thuộc

Luận văn sử dụng giá trị được nhiều nghiên cứu sử dụng: Giá trị Tobin’s Q là một

thước đo để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (giá trị Tobin’s Q được

xác định bằng (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu + Giá trị thị trường của

nợ)/(Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu + giá trị sổ sách của nợ)).

Bên cạnh đó, luận văn sử dụng ROE là thước đo về hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp bởi các lý do: (1) khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì vấn đề mà các chủ sở

hữu doanh nghiệp quan tâm sau cùng đó là lợi nhuận trên mỗi đồng vốn bỏ ra là bao

nhiêu, ROE là một thước đo trực tiếp, dễ nắm bắt về hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp ở khía cạnh mức độ sinh lợi của vốn chủ sở hữu (một đồng vốn chủ sở hữu

được bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận, cao hay thấp), chỉ tiêu này được các

chủ sở hữu quan tâm và được nhiều tác giả sử dụng trong các nghiên cứu của mình

(2) các thơng tin để xác định ROE là sẵn có trong báo cáo tài chính được kiểm tốn

của doanh nghiệp, do đó dễ xác định và có sự tin cậy về thơng tin cao.

ROE (return on equity): tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu=Lợi nhuận sau

thuế/Vốn chủ sở hữu bình qn.



18



3.1.2 Mơ hình mở rộng

Dựa trên mơ hình gốc của Short và Keaseay (1999), mơ hình mở rộng đưa vào thêm

biến giả YEAR, kiểm sốt sự thay đổi của mơi trường kinh doanh qua các năm tác

động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, để làm tăng thêm tính vững của mơ

hình.

Từ năm 2011 đến năm 2014 nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của thời kỳ hậu

bong bóng bất động sản (2008-2009), cũng như ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế

giới, do đó hoạt động của các cơng ty trong thời kỳ này đều gặp phải những tác

động xấu của thị trường từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Qua năm 2015 với sự ổn định của các yếu tố kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, nợ

xấu, dư nợ bất động sản trên tổng dư nợ…) cùng với sự ổn định và phát triển của

nền kinh tế thế giới sau thời kỳ suy thối, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển

biến rõ nét: hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, đầu tư nước ngồi tăng, xuất

khẩu tăng trưởng qua đó tốc độ tăng trưởng GDP tăng cao, sức mua cải thiện, đầu ra

được được đảm bảo, hoạt động của các doanh nghiệp có nhiều thuận lợi.

Để phản ảnh sự thay đổi của các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau qua các năm,

biến giả YEAR được thêm vào để kiểm soát vấn đề này. Biến giả YEAR nhận giá

trị 0 đối với khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2014; nhận giá trị 1 đối với

khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2016.

Mơ hình mở rộng được trình bày như sau:

PER=⍺ +β1MAN + β2MAN2 +β3MAN3 + γ1INST + γ2EX + γ3SIZE + γ4GRO

+γ5DEBT+ γ6YEAR (mơ hình 3.3)

PER=⍺ +β1MAN + γ1INST + γ2EX + γ3SIZE + γ4GRO +γ5DEBT+ γ6YEAR (mơ

hình 3.4)

Trong đó:

PER là biến phụ thuộc được đo lường bằng hai chỉ số: (1) ROE: Tỷ suất sinh lợi

trên vốn chủ sở hữu và(2) Q: Giá trị Tobin’s Q; MAN: Tỷ lệ sở hữu của ban quản

lý; MAN2: Bình phương tỷ lệ sở hữu của ban quản lý; MAN3: Lập phương tỷ lệ sở

hữu của ban quản lý; INST: Tổng tỷ lệ sở hữu của các định chế tài chính sở hữu từ



19



mức 5% vốn cổ phần trở lên; EX: Tổng tỷ lệ sở hữu của các tổ chức, cá nhân khác

sở hữu từ mức 5% vốn cổ phần trở lên; SIZE: Logarit cơ số 10 của doanh thu;

GRO: Tốc độ tăng trường doanh thu qua từng năm; DETB: Tỷ lệ nợ trên tổng tài

sản theo giá trị sổ sách; YEAR: Biến giả thời gian nhận giá trị 0 cho các năm từ

2011 đến 2014 và giá trị 1 cho các năm 2015, 2016.

3.2 Mô tả dữ liệu

Dữ liệu được thu thập trên báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã được kiểm

tốn của các cơng ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM từ

năm 2011 đến hết năm 2016.

Báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các doanh nghiệp được tải xuống từ

các trang web: https://hsx.vn, https://s.cafef.vn, https://vietstock.vn và các trang web

của các công ty.

Tại Việt Nam sàn giao dịch chứng khốn HSX là sàn giao dịch có giá trị vốn hóa

lớn nhất, có giá trị giao dịch, mức độ thanh khoản lớn nhất. Nhiều công ty được

niêm yết trên HSX có mức vốn hóa lớn và có mức độ uy tín cao trong việc cơng bố

thơng tin. Ngồi ra, bên cạnh các quy định của nhà nước về công bố thơng tin thì

nhiều các cơng ty giao dịch trên sàn chứng khốn HSX còn có sự tham gia sâu, rộng

của các định chế tài chính trong ngồi nước, cũng như các cá nhân, tổ chức khác

nên mức độ đòi hỏi về sự minh bạch và chính xác thơng tin được cơng bố cao hơn

các sàn giao dịch chứng khốn khác tại Việt Nam (Sàn giao dịch chứng khoán Hà

Nội, Sàn giao dịch chứng khốn Upcom). Do đó, việc lựa chọn thu thập dữ liệu của

các công ty niêm yết trên HSX là phù hợp nhất để tiến hành nghiên cứu.

Tại thời điểm cuối năm 2017 trên sàn giao dịch chứng khốn TP.HCM có 342 cơng

ty được niêm yết. Tuy nhiên sau khi tiến hành thu thập dữ liệu và loại bỏ các công

ty không đầy đủ liệu, dữ liệu sau khi thu thập gồm 175 công ty với 1050 quan sát, từ

năm 2011 đến năm 2016.



20



3.3 Chọn mẫu

Dữ liệu được thu thập từ cuối năm 2017 do đó tại thời điểm các báo cáo tài chính và

báo cáo thường niên cho năm tài chính 2017 vẫn chưa được hồn thành . Do đó, học

viên tiến hành thu thập các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các cơng

ty được niêm yết trên HSX trong vòng 5 năm từ năm 2011 đến năm 2016.

Do một số công ty được niêm yết sau năm 2011 hoặc khơng có báo cáo thường niên

hoặc dữ liệu được công bố không đầy đủ nên mẫu sau khi thu thập có đầy đủ dữ liệu

gồm 175 công ty.

Mẫu được chọn không bao gồm các công ty các công ty trong lĩnh vực tài chính bởi

vì có hệ thống báo cáo tài chính, các đặc điểm kinh doanh (chẳng hạn các quy định

của nhà nước đối với lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán) khác biệt so với các ngành

khác.

Các công ty được chọn cũng không bao gồm các công ty trong ngành điện, vì phụ

thuộc vào điều kiện tự nhiên, cũng như các quy định của nhà nước trong việc xác

định giá mua điện.

Thống kê số lượng các công ty theo từng ngành kinh tế dựa theo phân loại ngành

của sàn giao dịch chứng khốn Tp.Hồ Chí Minh:

Bảng 3.1: Thống kê số lượng các công ty theo ngành kinh tế

Tên ngành



Số lượng công ty



Nông nghiệp



25



Bất động sản, xây dựng



52



Năng lượng



8



Dịch vụ



17



Nguyên vật liệu



17



Công nghiệp



23



Cơng nghệ



5



21



Y tế



9



Hàng tiêu dùng



19



Tổng



175



Có thể thấy được là các công ty đa phần tập trung ở các ngành bất động sản, nông

nghiệp và công nghiệp. Các công ty ở các linh vực đòi hỏi cơng nghệ cao, kỹ thuật

tiên tiến khá ít như cơng nghệ, y tế. Ngun nhân là xuất phát điểm nền kinh tế Việt

Nam còn thấp, thời gian đổi mới cải cách và mở cửa thị trường mới chỉ trong thời

gian ngắn.

3.4 Thống kê số lượng công ty theo mức độ sở hữu

Bảng 3.2: Thống kê số lượng công ty theo mức độ sở hữu

Tỷ lệ sở hữu của ban

quản lý

Từ 0% đến 5%

Từ 5% đến 25%

Từ 25% đến trên 50%

Trên 50%



2011

85

48

25

17



Số lượng công ty

2012

2013

2014

80

83

85

51

47

48

28

30

27

16

15

15



2015

81

49

32

13



2016

81

47

33

14



Mức độ sở hữu của ban quản lý các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán

HSX được chia ra theo các mức từ 0% đến 5%, từ 5% đến 25%, từ 25% đến trên

50% và trên 50%. Kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ các công ty phân theo mức độ sở

hữu của ban quản lý ổn định qua các năm. Trong đó, tỷ lệ sở hữu của ban quản lý

công ty tập trung ở nhiều nhất ở mức ở sở hữu từ 0% đến 5%, theo sau đó là mức sở

hữu từ 5% đến 25%. Các mức sở hữu của ban quản lý từ từ 25% đến trên 50% và

trên 50% chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số các cơng ty được nghiên cứu.

Qua đó chúng ta thấy được phần đơng các cơng ty thì tỷ lệ sở hữu của ban quản lý

chỉ chiếm một mức không lớn. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều doanh nghiệp nhà

nước lớn của nhà nước được cổ phần hóa (trong các doanh nghiệp này số lượng cổ

phần được sở hữu bởi ban quản lý nhỏ), cùng với đó là sự phát triển của thị trường



22



chứng khốn các doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động được vốn góp tuy nhiên đi

kèm với đó là sự pha lỗng tỷ lệ sở hữu của các cổ đông.

3.5 Thống kê mô tả

Bảng 3.3: Thống kê mô tả

Variable

Q

ROE

MAN

INST

EX

DEBT

SIZE

GRO



Obs

1050

1050

1050

1050

1050

1050

1050

1050



Mean

1,184403

12,25545

15,85473

9,805754

27,50848

0,489251

5,927564

0,186134



Median

Std. Dev.

0,953835 2,057787

11,33338 11,367820

6,06 20,04942

0 15,66556

20,95 25,45447

0,516256 0,201059

5,886675 0,605857

0,082942 1,107845



Min

0,1121498

-28,640960

0

0

0

0,035147

3,573915

-0,983486



Max

64,09074

64,34196

87,49

77,93

97,07

0,970612

7,760531

29,00613



Bảng 3.3 Thống kê tất cả các biến được sử dụng trọng mơ hình. Giá trị Tobin’s Q

biến động từ mức 0,112 đến 64,09, với giá trị trung bình là 1,18, cho thấy trung

bình các doanh nghiệp được định giá khá sát với giá trị sổ sách. Tỷ suất sinh lợi trên

vốn chủ sở hữu (ROE) biến động từ mức -28,64% đến mức 64,34%, với tỷ suất sinh

lợi trung bình là 12,25% và độ lệch chuẩn là 11,37%. Tỷ lệ sở hữu của ban quản lý

biến động từ mức thấp nhất là 0% lên mức cao nhất là 87,49%. Trung bình tỷ lệ sở

hữu của ban quản lý là 15,8%, độ lệch chuẩn là 20% và trung vị là 6,06%. Tỷ lệ sở

hữu của ban quản lý này là cao hơn không đáng kể so với mức sở hữu của ban quản

lý theo nghiên cứu của Short và Keasey (1999) (trung bình tỷ lệ sở hữu của ban

quản lý là 13,344%, trung vị 5,260%, độ lệch chuẩn 16,279%, giá trị lớn nhất

0,000%, giá trị nhỏ nhất 62,860%)

Tổng tỷ lệ sở hữu của các định chế tài chính sở hữu từ mức 5% trở lên dao động từ

mức 0% đến mức 77,93%. Với mức trung bình là 9,8% cho thấy vai trò cũng như

mức độ hiện diện của các định chế tài chính trong các cơng ty niêm yết trên sàn

chứng khoán. Tổng tỷ lệ sở hữu của các đối tượng khác sở hữu từ mức 5% trở lên

biến động từ mức 0% đến mức 97,07%.



23



Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản theo giá trị sổ sách dao động từ mức 0,035 đến mức 0,97.

Với tỷ lệ nợ trung bình là 0,489 và độ lệch chuẩn là 0,2 cho thấy nợ đóng vai trò

quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng

khoán HSX.Tỷ lệ nợ trung bình 0,498 là khá lớn, với gần 50% nguồn vốn được tài

trợ bằng nợ. Quy mô doanh nghiệp biến động từ mức 3,57 đến 7,76 với trung bình

là 5,927 (tương ứng với mức doanh thu lần lượt là 3,7 tỷ đồng đến 57.544 tỷ đồng

và doanh thu trung bình là 845,3 tỷ đồng) và độ lệch chuẩn là 0,6. Quy mô của các

công ty niêm yết trên sàn HSX khá lớn và các công ty được niêm yết trên sàn HSX

là các cơng ty có doanh thu cao nhất tại Việt Nam. Tốc độ tăng trường doanh thu

biến động từ mức -0,98 đến mức 2,9 với trung bình là 0,186 và độ lệch chuẩn là 1,1

cho thấy các cơng ty niêm yết trên sàn HSX có mức độ tăng trưởng tốt.

3.6 Kiểm định đa cộng tuyến

Bảng 3.4: Hệ số tương quan giữa các biến

MAN

MAN2

MAN3

INST

EX

DEBT

SIZE

GRO



MAN

1

0,9413

0,8465

-0,1298

-0,5745

0,0961

0,0756

0,1022



MAN2



MAN3



INST



1

0,9726

-0,1446

-0,4465

0,0579

0,0955

0,0972



1

-0,1374

-0,3589

0,0307

0,0941

0,0837



1

-0,367

-0,2137

0,1127

-0,0069



EX



DEBT



SIZE



GRO



1

1

0,0577

-0,049 0,3205

-0,0574 0,0341



1

0,0259



1



Trị tuyệt đối hệ số tương quan giữa các biến MAN, MAN2 và MAN3 lớn hơn 0,5

do MAN2, MAN3 là các bình phương và lập phương của MAN. Trị tuyệt đối các hệ

số tương quan các biến đều nhỏ hơn 0,5. Duy nhất chỉ có hệ số tương quan giữa

biến MAN và EX là có hệ số tương quan là 0,5745, lớn hơn 0,5, do đó có thể xảy ra

hiện đa cộng tuyến giữa hai biến biến này. Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm định hệ số

phóng đại phương sai (Variance Infltion Factor – VIF) để kiểm tra cho dữ liệu bảng

thì các hệ số VIF đều nhỏ hơn 10, do đó có thể loại bỏ được hiện tượng đa cộng

tuyến trong các biến nghiên cứu.



24



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1 Mơ hình gốc

4.1.1 Kết quả hồi quy

Bảng 4.1: Kết quả hồi quy mơ hình gốc



Mơ hình

MAN

t

MAN2

t

MAN3

t

INST

t

EX

t

DEBT

t

SIZE

t

GRO

t

_cons

t

Observations

Adj R-squared

F test that all b =0

Pro>F



ROE

3.1 FE robust

0,2401082

1,08

-0,0066754

-1,1

0,0000571

1,26

0,0173884

0,35

-0,0208476

-0,33

-6,106108*

-1,76

11,98123***

5,68

0,1237444

0,33

-56,79815***

-4,52

1050

0,096

5,96

0



Biến phục thuộc

Q

ROE



Q



3.1 RE robust



3.2 FE robust



3.2 RE robust



-0,0086

-0,73

0,000271

0,77

-1,87E-06

-0,61

0,0077

1,93

0,003389

0,86

-1,22553*

-1,69

0,319321***

3,06

0,012812

0,81

-0,25628***

-0,35

1050

0,1127



0,049481

0,96



0,001157

0,54



0,018718

0,38

-0,02246

-0,36

-6,11289*

-1,77

12,00555***

5,81

0,11686

0,31

-56,2895***

-4,5

1050



0,007939

1,92

0,004151

1,17

-1,25459*

-1,74

0,32624***

3

0,013404

0,84

-0,34846***

-0,44

1050

0,1111



6,64

0



* Signifcant at the 10% level; ** Signifcant at the 5% level; *** Signifcant at the

1% level.

Bảng 4,1 trình bày các kết quả hồi quy mơ hình 3.1, 3.2 với sự kiểm soát các ảnh

hưởng riêng lẻ của từng doanh nghiệp (FE và RE), phương sai thay đổi và sự tự



25



tương quan trong mơ hình, với các hệ số hồi quy và các giá trị t-statistic được trình

bày dưới các hệ số hồi quy.

Đầu tiên mơ hình 3.1 Pooled OLS với biến phụ thuộc là ROE được sử dụng để kiểm

định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp được đo lường bằng ROE. Kết quả chạy mô hình Pooled OLS cho

thấy các biến MAN, MAN2 và MAN3 đều khơng có ý nghĩa thống kế với mức ý

nghĩa 10%. Kết quả này là không giống như các kết luận đã được đưa ra bởi

Shortvà Keasey (1999) về một mối tương quan phi tuyến bậc 3 của hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp với tỷ lệ sở hữu của ban quản lý. Biến GRO cũng khơng có

ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Các biến INST, EX, DEBT, SIZE đều có ý

nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%. (Phụ lục A1)

Tuy nhiên khi phân tích với dữ liệu bảng thì cần xem xét ảnh hưởng của các tác

động cố định (Fixed Effect) và tác động ngẫu nhiên (Random Effect) lên hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn mơ hình phù hợp. Bởi vì, “độ vững

và tính hiệu quả của các hệ số hồi quy trong phân tích dữ liệu bảng dựa trên phương

pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng thể có thể bị nghi ngờ vì mơ hình OLS

tổng thể khơng quan tâm đến các yếu tố không thể thu thập được hoặc ảnh hưởng

riêng lẻ, đặc thù từng doanh nghiệp, trong khi vấn đề ảnh hưởng riêng lẻ là một

trong những hiện tượng xảy ra thường xuyên ở những nghiên cứu thực nghiệm

(Baltagi, 2005)” (Lê Thị Phương Vy và Phan Thị Bích Nguyệt, 2015, trang 54).

Kết quả mơ hình hồi quy với tác động cố định (fixed effect) lại một lần nữa cho

thấy các biến MAN, MAN2, MAN3 khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

10%. Các biến INST, EX, GRO cũng khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

10%. Các biến DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa lần lượt là 5% và

1%. Đối với hai mơ hình: mơ hình Pooled OLS và mơ hình FE,vì giá trị Prob > F (F

test that all u_i=0) = 0,0000 nên mơ hình FE hợp lý hơn mơ hình Pooled OLS trong



việc sử dụng để giải thích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp. (Phụ lục A2)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

×