1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 74 trang )


34



không quan sát được (fixed effect). Himmelberg et al, (1999) không đưa ra một kết

luận rằng sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của ban quản lý tác động đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là nội sinh bởi những

thay đổi trong mơi trường hoạt động (nội tại và bên ngồi) của công ty.

Kết quả nghiên cứu này gợi ý về các mối quan tâm khác cần xem xét khi các nhà

quản trị đặt vấn đề về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, chẳng

hạn: thù lao quản lý, các rủi ro đạo đức của bộ máy quản lý, điều hành cấp cao; các

biện pháp kiểm soát, quản trị để giảm thiểu chi phí đại diện; năng lực của ban quản

tri, điều hành doanh nghiệp; xem xét về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp,

các giải pháp ứng phó của doanh nghiệp khi mơi trường kinh doanh thay đổi; việc

nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc cải thiện hiệu quả hoạt

động của doanh nghiêp…

5.2 Các hạn chế của đề tài

Chưa thu thập được và đưa vào mơ hình các biến có tác động đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp mà khơng có đầy đủ thơng tin để đo lường, chẳng hạn: chi

phí nghiên cứu và phát triển của công ty, chưa xem xét đến tỷ lệ sở hữu của các cổ

đông nội bộ công ty khác như: Người lao động, các quản lý cấp trung…

Chưa xem xét đến tỷ lệ sở hữu của những người liên quan của thành viên hội đồng

quản trị và các giám đốc cấp cao. Bởi vì, nếu những người có liên quan với ban

quản lý có sở hữu cổ phần của cơng ty thì sẽ tác động đến hành vi của ban quản lý,

qua đó ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

Nghiên cứu chưa đi vào xem xét các yếu tố về thù lao, đãi ngộ của ban quản lý như:

Lương, các khoản có tính chất như lương, quyền chọn mua cổ phiếu, cổ phiếu

thưởng, cổ phiếu ưu đãi... cũng như các biện pháp quản trị khác để giảm thiểu chi

phí đại diện.

Với xuất phát điểm từ một nền kinh tế tập trung bao cấp với thành phần kinh tế nhà

nước và hợp tác xã có vai trò chủ đạo, trải qua một q trình đổi mới nền kinh tế với

quan điểm các công ty nhà nước là công cụ đắc lực để nhà nước thực hiện mục tiêu

phát triển kinh tế, cơng nghiệp hóa hiện đại hóa và là cơng cụ để nhà nước điều tiết



35



thị trường, nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều cơng ty mà trong đó cổ đơng nhà nước

chiếm một tỷ lệ sở hữu không nhỏ. Đồng thời với đặc điểm hoạch định chính sách

trong giai đoạn này có nhiều thuận lợi cho các công ty nhà nước, tuy nhiên luận văn

chưa đi vào xem xét về ảnh hưởng của yếu tố sở hữu nhà nước có tác động như thế

nào đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Thị trường chứng khoán Việt Nam là thị trường chứng khoán mới phát triển, các

quy định, chế tài trong việc công bố thơng tin còn hạn chế. Bên cạnh đó, mức độ

tham gia của các định chế tài chính, tổ chức nước ngồi và các nhà đầu tư khác

trong mỗi cơng ty là khác nhau. Đồng thời mức độ minh bạch, uy tín của các cơng

ty trên thị trường chứng khốn cũng khơng giống nhau. Từ đó dẫn đến việc thơng

tin được thu thập khơng đầy đủ và có thể có những sai lệch nhất định so với thực tế,

ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.



Tài liệu tham khảo

Tài liệu tiếng việt:

Hồng Ngọc Nhậm và cộng sự, 2008. Giáo trình Kinh tế lượng. Tp.Hồ Chí Minh:

Nhà xuất bản Lao động-Xã hội.

Lê Thị Phương Vy và Phan Thị Bích Nguyệt, 2015.Tác động của sở hữu nhà nước

lên quyết định tài trợ: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển

Hội nhập, số 22, trang 50-57.

Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2004.

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

Nguyễn Quang Dong và Nguyễn Thị Minh, 2013. Giáo trình Kinh tế lượng. 2rd. Hà

Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.

Trần Cương, 2015. Tác động của tỷ lệ đòn bẩy đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Thạc sỹ. Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh.

Tài liệu tiếng anh:

Baltagi, B. H. (2005), Econometric Analysis of Panel Data. West Sussex, England:

John Wiley & Sons, Ltd.

Book, C. 2014. Introductory Econometrics for Finance. 3rd ed. New York:

Cambridge University Press.

Brealey, R. et al., 2011. Principles of Corporate Finance. 10th ed. NewYord:

McGraw-Hill/Irwin.

Demsetz, H., Lehn, K., 1985. The structure of corporate ownership:

Causes



and



consequences.



Journal



of



Political



Economy



93:



1155–



1177.

Florackis , C., Kostakis, P., Ozkan, A., 2009. Managerial ownership and

performance. Journal of Business Research, 62: 1350-1357.

Gleasona, K. C. , Mathurb, L. K. & Mathurc, I., 2000. The Interrelationship

between Culture, Capital Structure and Performance: Evidence from Europeans

Retailers. Journal of Business Research, 50: 185-191.



Himmelberg, C., Hubbard, G., Palia, D., 1999. Understanding the determinants of

managerial ownership and the linkbetween ownership and performance. Journal of

Financial Economics, 53: 353–384.

Jensen,



M.,



Meckling,



W.,



1976.



Theory



of



the



firm:



Managerial



behaviour, agency costs and ownership structure. Journal of Financial

Economics, 3: 305–360.

Kim, K., Kitsabunnarat, P., Nofsinger, J., 2004. Ownership and operating

performance in an emerging market: evidencefrom Thai IPO firms. Journal of

Corporate Finance, 10: 355–381.

Kole, S.R., 1995. Measuring managerial equity ownership: A comparison of

sources of ownership data.Journal of Corporate Finance, 1: 413–435.

Majumdar, S. K. & Chhibber, P., 1999. Capital structure and performance:

Evidence from a transition economy on an aspect of corporate governance. Public

Choice, 98: 287-305.

Morck, R., Shleifer, A., Vishny, R.W., 1988. Managerial ownership and market

valuation: Anempirical analysis. Journal of Financial Economics, 20: 292–315.

McConnell JJ, Servaes H, 1990. Additional evidence on equity ownership and

corporate value.Journal of Corporate Finance,27:595– 612 .

McConnell, J.J., Servaes, H., 1995. Equity ownership and the two faces of debt.

Journal of Financial Economics, 39: 131–157.

Salim, M. & Yadav, R., 2012. Capital Structure and Firm Performance: Evidence

from Malaysian Listed Companies. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 65:

156-166.

Short H, Keasey K., 1999. Managerial ownership and the performance of firms:

evidence from the UK. Journal of Corporate Finance, 5:79– 101.

Yifan H, Xianming Z, 2008. The performance effect of managerial ownership:

Evidence from China. Journal of Banking & Finance, 32: 2099–2110.



PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A Kết quả hồi quy mơ hình 3.1 biến phụ thuộc ROE

A1 Kết quả hồi quy Pooled OLS



A2 Kết quả hồi quy mô hình với hiệu ứng cố định (Fixed Effect)



A3 Kết quả hồi quy mơ hình với hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect)



A4 Kết quả kiểm định Breusch and Pagan lựa chọn giữa Pooled OLS và mơ hình

RE



A5 Kết quả kiểm định Hausman lựa chọn giữa FE và mơ hình RE



A6 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi



A7 Kết quả kiểm định tự tương quan



A8 Kết quả hồi quy mơ hình hiệu ứng cố định có điều chỉnh sai số chuẩn (FErobust)



PHỤ LỤC B Kết quả hồi quy mơ hình 3.1 biến phụ thuộc Tobin’s Q

B1 Kết quả hồi quy Pooled OLS



B2 Kết quả hồi quy mơ hình với hiệu ứng cố định (Fixed Effect)



B3 Kết quả hồi quy mơ hình với hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect)



B4 Kết quả kiểm định Hausman lựa chọn giữa FE và mơ hình RE



B5 Kết quả kiểm định Breusch and Pagan lựa chọn giữa Pooled OLS và mơ hình

RE và kiểm định phương sai thay đổi



B6 Kết quả kiểm định tự tương quan



B7 Kết quả hồi quy mơ hình hiệu ứng ngẫu nhiên có điều chỉnh sai số chuẩn (RErobust)



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

×