1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

6 Kiểm định đa cộng tuyến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 74 trang )


24



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1 Mơ hình gốc

4.1.1 Kết quả hồi quy

Bảng 4.1: Kết quả hồi quy mơ hình gốc



Mơ hình

MAN

t

MAN2

t

MAN3

t

INST

t

EX

t

DEBT

t

SIZE

t

GRO

t

_cons

t

Observations

Adj R-squared

F test that all b =0

Pro>F



ROE

3.1 FE robust

0,2401082

1,08

-0,0066754

-1,1

0,0000571

1,26

0,0173884

0,35

-0,0208476

-0,33

-6,106108*

-1,76

11,98123***

5,68

0,1237444

0,33

-56,79815***

-4,52

1050

0,096

5,96

0



Biến phục thuộc

Q

ROE



Q



3.1 RE robust



3.2 FE robust



3.2 RE robust



-0,0086

-0,73

0,000271

0,77

-1,87E-06

-0,61

0,0077

1,93

0,003389

0,86

-1,22553*

-1,69

0,319321***

3,06

0,012812

0,81

-0,25628***

-0,35

1050

0,1127



0,049481

0,96



0,001157

0,54



0,018718

0,38

-0,02246

-0,36

-6,11289*

-1,77

12,00555***

5,81

0,11686

0,31

-56,2895***

-4,5

1050



0,007939

1,92

0,004151

1,17

-1,25459*

-1,74

0,32624***

3

0,013404

0,84

-0,34846***

-0,44

1050

0,1111



6,64

0



* Signifcant at the 10% level; ** Signifcant at the 5% level; *** Signifcant at the

1% level.

Bảng 4,1 trình bày các kết quả hồi quy mơ hình 3.1, 3.2 với sự kiểm sốt các ảnh

hưởng riêng lẻ của từng doanh nghiệp (FE và RE), phương sai thay đổi và sự tự



25



tương quan trong mơ hình, với các hệ số hồi quy và các giá trị t-statistic được trình

bày dưới các hệ số hồi quy.

Đầu tiên mơ hình 3.1 Pooled OLS với biến phụ thuộc là ROE được sử dụng để kiểm

định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp được đo lường bằng ROE. Kết quả chạy mơ hình Pooled OLS cho

thấy các biến MAN, MAN2 và MAN3 đều không có ý nghĩa thống kế với mức ý

nghĩa 10%. Kết quả này là không giống như các kết luận đã được đưa ra bởi

Shortvà Keasey (1999) về một mối tương quan phi tuyến bậc 3 của hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp với tỷ lệ sở hữu của ban quản lý. Biến GRO cũng khơng có

ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Các biến INST, EX, DEBT, SIZE đều có ý

nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%. (Phụ lục A1)

Tuy nhiên khi phân tích với dữ liệu bảng thì cần xem xét ảnh hưởng của các tác

động cố định (Fixed Effect) và tác động ngẫu nhiên (Random Effect) lên hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn mơ hình phù hợp. Bởi vì, “độ vững

và tính hiệu quả của các hệ số hồi quy trong phân tích dữ liệu bảng dựa trên phương

pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng thể có thể bị nghi ngờ vì mơ hình OLS

tổng thể khơng quan tâm đến các yếu tố không thể thu thập được hoặc ảnh hưởng

riêng lẻ, đặc thù từng doanh nghiệp, trong khi vấn đề ảnh hưởng riêng lẻ là một

trong những hiện tượng xảy ra thường xuyên ở những nghiên cứu thực nghiệm

(Baltagi, 2005)” (Lê Thị Phương Vy và Phan Thị Bích Nguyệt, 2015, trang 54).

Kết quả mơ hình hồi quy với tác động cố định (fixed effect) lại một lần nữa cho

thấy các biến MAN, MAN2, MAN3 khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

10%. Các biến INST, EX, GRO cũng khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa

10%. Các biến DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa lần lượt là 5% và

1%. Đối với hai mơ hình: mơ hình Pooled OLS và mơ hình FE,vì giá trị Prob > F (F

test that all u_i=0) = 0,0000 nên mơ hình FE hợp lý hơn mơ hình Pooled OLS trong



việc sử dụng để giải thích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp. (Phụ lục A2)



26



Đối với kết quả hồi quy mơ hình Random Effect cho thấy các biến MAN, MAN2,

MAN3 cũng không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Các biến EX và

GRO cũng khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Các biến INST,

DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 1%, 1% (Phụ

lục A3). Giá trị Prob>Chibar2 của kiểm định Breusch and Pagan là 0 cho thấy mơ

hình RE phù hợp hơn mơ hình Pooled OLS trong việc giải thích sự thay đổi của

biến phụ thuộc. (Phụ lục A4)

Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chon giữa mơ hình FE và mơ hình RE.

Giá trị Prob>chi2 = 0,0000 cho thấy mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên có thể bị chệch

và hệ số hồi quy khơng vững chắc, trong khi đó mơ hình hiệu ứng cố định có được

hệ số hồi quy vững chắc và khơng bị chệch. Do đó, mơ hình FE là phù hợp hơn mơ

hình RE trong việc giải thích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp. (Phụ lục A5)

Đồng thời, như đã được trình bày ở trên thì mơ hình FE là phù hợp hơn mơ hình

Pooled OLS. Do đó, mơ hình FE là mơ hình phù hợp nhất được sử dụng.

Đối với một mơ hình hồi quy thì việc kiểm định phương sai thay đổi và kiểm định

tự tương quan là cần thiết. Bởi nếu xảy ra 2 hiện tượng này thì các hệ số hồi quy

khơng phải là hiệu quả, mơ hình hồi quy sẽ khơng phải là mơ hình tốt nhất, các suy

diễn, kết luận có thể sai lầm một cách nghiêm trọng. Kiểm định Wald với giá trị

Pro>chi2 = 0 chứng minh có hiện tượng phương sai thay đổi trong mơ hình ảnh

hưởng cố định (Phụ lục A6). Kiểm định Wooldridge cũng cho thấy xuất hiện hiện

tượng tự tương quan trong phương trình hồi quy (Phụ lục A7).

Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và kiểm định tự tương quan, nghiên

cứu sử dụng mơ hình hồi quy cố định với điều chỉnh sai số chuẩn (FE-robust).

Kết quả chạy mơ hình FE với sự khắc phục phương sai thay đổi và tự tương quan

cho thấy các biến MAN, MAN2 và MAN3 đều khơng có ý nghĩa thống kê với mức

ý nghĩa 10%. Các biến INST, EX, GRO cũng khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý

nghĩa 10%. Các biến DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa lần lượt là



27



10% và 1%. Hệ số hồi quy tương ứng đối với các biến DEBT, SIZE lần lượt là 6,1061080 và 11,98123 (Phụ lục A8).

Như vậy qua kết quả hồi quy của 4 mô hình hồi quy Pooled OLS, FE, RE và FE

robust đều đi đến một kết quả thống nhất là tỷ lệ sở hữu của ban quản lý doanh

nghiệp khơng có mối quan hệ phi tuyến bậc 3 với hiệu quả hoạt động của doanh

nghiêp được đo lường bằng ROE. Kết quả này là không phù hợp với kết luận về

mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tỷ lệ sở hữu của ban

quản lý được đưa ra bởi Short và Keasey (1999).

Tượng tự đối với mơ hình 3.1 với biến phụ thuộc là Q được sử dụng để kiểm định

mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp được đo lường bằng Tobin’s Q, mô hình hình hồi quy ngẫu nhiên

với điều chỉnh sai số chuẩn (RE-robust), các biến MAN, MAN2 và MAN3 đều

khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Điều này cho thấy tỷ lệ sở hữu

của ban quản lý doanh nghiệp khơng có mối quan hệ phi tuyến bậc 3 với hiệu quả

hoạt động của doanh nghiêp được đo lường bằng Tobin’s Q.

Đối với mơ hình 3.2 được sử dụng để kiểm định mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ lệ

sở hữu của ban quản lý doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, với

các biến phụ thuộc lần lượt là ROE và Tobin’s Q, biến MAN khơng có ý nghĩa

thống kê với mức ý nghĩa 10%, các kết quả hồi quy tương ứng cũng không cho thấy

tồn tại một mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý doanh nghiệp

với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1.2 Thảo luận kết quả

Các biến kiểm sốt MAN, MAN2 và MAN3 tại các mơ hình 3.1 FE robust, 3.1 RE

robust, 3.2 FE robust, 3.2 RE robust được trình bày trong Bảng 4.1 đều khơng có ý

nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%. Kết quả này phù hợp với kết luận được đưa ra

bởi Himmelberg et al, (1999): Sau khi kiểm soát các yếu tố quan sát được và tác

động cố động không quan sát được không thay đổi theo thời gian (fixed effect),

Himmelberg et al, (1999) không đưa ra một kết luận rằng sự thay đổi trong tỷ lệ sở

hữu của ban quản lý tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;



28



Himmelberg et al, (1999) cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là nội sinh

bởi những thay đổi trong mơi trường hoạt động (nội tại và bên ngồi) của cơng ty.

Đơn cử, Hình 4.1 biểu diễn giá trị của ROE và MAN trên các trục tạo độ, trong đó

giá trị ROE được biểu diễn trên trục tung và giá trị MAN được biểu diễn trên trục

hồnh. Nhìn vào đồ thị giữa ROE và MAN có thể thấy khơng có một mối quan hệ

rõ ràng giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiêp

(ROE). Ở mức sở hữu của ban quản lý cao hay thấp đều có các cơng ty hoạt động

hiệu quả và các công ty hoạt động không hiệu quả và các điểm trên đồ thị phân tán

không tập trung ở các mức hiệu quả hoạt động cụ thể nào.



Hình 4,1: Đồ thị biểu diễn ROE và MAN

Chẳng hạn, xét năm 2012 VNM (Vinamil) tỷ lệ sở hữu của ban quản lý là 0,25%

nhưng ROE của công ty rất cao 42%. Trong khi đó với cùng tỷ lệ sở hữu của ban

quản lý năm 2012 là 0,25% thì hiệu quả hoạt động của SZL (Sonadezi Long Thành)

chỉ đạt 9%. Hay một trương hợp khác là trong năm 2011 tỷ lệ sở hữu của ban quản

lý của DHG (Dược Hậu Giang) là 0,76% thì ROE cơng ty đạt 31%. Tuy nhiên với



29



một mức sở hữu của ban giám đốc tương tự 0,82% năm 2011 thì ROE của CSM

(Cao su Mina) chỉ đạt 6%. Có thể thấy các cơng ty này có nhiều điểm khác biệt về

ngành nghề hoạt động, thị trường, tài sản, doanh thu, việc ứng dụng công nghệ, tiến

bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất…

Các biến DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê trong các mơ hình hồi quy được trình

bày trong Bảng 4.1 đều có mức ý nghĩa lần lượt là 10% và 1%. Dấu của hệ số hồi

quy tương ứng đối với các biến DEBT, SIZE trong các mơ hình lần lượt là -, +. Cho

thấy khi tỷ lệ nợ gia tăng thì hiệu quả hoạt động càng giảm. Các công ty sử dụng

càng nhiều nợ thì càng hoạt động kém hiệu quả, Khi quy mơ (logarit cơ số 10 của

doanh thu công ty (triệu đồng)) tăng 1 đơn vị thì hiệu quả hoạt động tăng. Các cơng

ty các càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng hiệu quả. Nguyên nhân có thể bắt nguồn

được từ lợi thế cạnh tranh của các công ty lớn về giá, mạng lưới tiêu thụ, tận dụng

được lợi thế theo quy mơ, đồng thời các cơng ty có doanh thu lớn thì đã trải qua một

quá trình phát triển lâu dài, được đầu tư bài bản cả về sản xuất kinh doanh, cũng

như mơ hình tổ chức bộ máy được chuẩn hóa, đội ngũ lãnh đạo có nhiều kinh

nghiệm.

4.2. Mơ hình mở rộng với việc kiểm sốt yếu tố thời gian

Bảng 4.2: Kết quả hồi quy mơ hình mở rộng



Mơ hình

MAN

t

MAN2

t

MAN3

t

INST

t

EX

t



ROE

3.3 FE robust

0,252502

1,15

-0,00697

-1,16

0,0000597

1,35

0,020554

0,42

-0,01367

-0,22



Biến phục thuộc

Q

ROE



Q



3.3 RE robust



3.4 FE robust



3.4 RE robust



-0,00965

-0,8

0,000296

0,82

-2,04E-06

-0,65

0,007593

1,92

0,003167

0,77



0,053999

1,04



0,001051

0,49



0,021892

0,45

-0,01544

-0,25



0,00786

1,92

0,004011

1,1



30



DEBT

t

SIZE

t

GRO

t

YEAR

t

_cons

t

Observations

Adj R-squared

F test that all b =0

Pro>F



-6,43688*

-1,85

12,85691***

5,67

0,086884

0,24

-1,1348*

-1,76

-61,7656***

-4,57

1050

0,1207

5,38

0



-1,21373*

-1,65

0,307568***

3,06

0,013417

0,87

0,103623

1,13

-0,21399

-0,3

1050

0,1135



-6,43994*

-1,86

12,86663***

5,8

0,080369

0,22

-1,11791*

-1,74

-61,15

-4,56

1050

0,1311

5,89

0



-1,24581*

-1,71

0,315581***

2,99

0,014035

0,91

0,100365

1,11

-0,31684

-0,41

1050

0,1118



* Signifcant at the 10% level; ** Signifcant at the 5% level; *** Signifcant at the

1% level.

Mơ hình mở rộng được sử dụng với việc thêm biến giả Year, phản ảnh điều kiện

kinh doanh qua các năm để làm tăng thêm tính vững của mơ hình. Tương tự như

kết quả hồi quy ở mơ hình gốc, kết quả hồi quy các mơ hình mở rộng với các biến

phụ thuộc là ROE và Tobin’s Q đều cho thấy khi kiểm soát điều kiện kinh doanh

theo thời gian thì các biến MAN, MAN2, MAN3 vẫn khơng có ý nghĩa thống kê

với mức ý nghĩa 10%. Kết quả này làm vững chắc hơn về việc không tồn tại mối

quan hệ phi tuyến bậc 3 và mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản

lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được niêm yết trên sàn chứng khoán

HSX từ năm 2011 đến năm 2016.

Các biến kiểm sốt INST, EX, GRO đều khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý

nghĩa 10%. Các biến DEBT, SIZE có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa lần lượt là

10% và 1%, dấu của hệ số hồi quy của các biến này lần lượt là - và + (cùng dấu và

độ lớn của các hệ số hồi quy này xấp xỉ với các ước lượng của mơ hình gốc, đối với

từng mơ hình hồi quy tương ứng). Cho thấy các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tổng

tài sản càng cao thì hiệu quả hoạt động càng giảm; các doanh nghiệp lớn thì hoạt

động hiệu quả hơn các doanh nghiệp nhỏ.



31



Biến giả YEAR khơng có nghĩa thống kê đối với mơ hình hồi quy với biến phụ

thuộc là Tobin’s Q, có ý nghĩa thống kê ở mức 10% với mơ hình hồi quy với biến

phụ thuộc là. Tuy nhiên, dấu giá trị hệ số hồi quy lại là -, nghĩa là xét trên tổng thể

hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp năm 2015, 2016 (được đo lường bằng

ROE) lại kém hơn các năm từ năm 2011 đến năm 2014, điều này ngược với các suy

đốn về một mơi trường kinh tế vĩ mơ ổn định và phát triển hơn thì hiệu quả hoạt

động (được đo lường bằng ROE) sẽ hiệu quả hơn.

Để giải thích cho việc này có thể có các nguyên nhân sau:

 Do ROE được xác định bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu, lợi

nhuận của cơng ty có thể tăng nhưng không tăng nhanh bằng tốc độ tăng của

vốn chủ sở hữu.

 Các công ty được đưuọc khảo sát từ năm 2011, do đó bước sang năm 2015,

2016 các cơng ty vẫn còn bị ảnh hưởng từ thời kỳ bong bóng bất động sản

nên hoạt động khơng hiệu quả. Bên cạnh đó các cơng ty hoạt động tốt trong

các năm từ 2011 đến năm 2014 thì vẫn hoạt động ổn định.

 Nền kinh tế ổn định hơn với sự xuất hiện của nhiều công ty cạnh tranh khiến

cho mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của công ty sụt giảm.

 Sự cạnh tranh của các sản phẩm nhập khẩu với giá rẻ hơn (sắt thép, săm lốp

từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam…) cộng với sự mở cửa của nền

kinh tế với hàng loạt hiệp định thương mại được ký kết, đi kèm với đó là

cam kết giảm thuế nhập khẩu làm cho hàng hóa nhập khẩu có giá cạnh tranh

hơn với sản phẩm nội địa (cộng đồng kinh tế AEC được thành lập năm 2015

với Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), hiệp định thương

mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc, hiệp định về thương mại tự do ASEANHàn Quốc, hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản, Hiệp định

thương mại tư do giữa Việt Nam - Hàn Quốc…).

 Các biện pháp chống bán phá giá cũng như hàng rào kỹ thuật của các nước

nhập khẩu ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất

khẩu (Thủy sản, chè, trái cây…).



32



 Mức lương tối thiểu và mức đóng các khoản bảo hiểm tăng cao tác động đến

lợi nhuận của doanh nghiệp.



33



CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Kết luận

Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý (được đo lường

bằng tổng tỷ lệ sở hữu của các thành viên hội đồng quản trị) với hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp (được đo lường bằng ROE và Tobin’s Q) của các công ty được

niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn Tp,Hồ Chí Minh từ năm 2011 đến năm

2016.

Đầu tiên, nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi quy bình phương tơng thể nhỏ nhất

(Pooled OLS) để xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của của ban quản lý và

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, Sau đó, luận văn sử dụng mơ hình tác động

cố định (FE) và ngẫu nhiên (RE) (được sử dụng kiểm sốt các đặc điểm khơng

quan sát được của các doanh nghiệp không thay đổi theo thời gian) và mơ hình hiệu

ứng cố định, ngẫu nhiên có điều chỉnh sai số chuẩn (FE-robust, RE-robust) (được

sử dụng để khắc phục phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan) để củng cố

thêm các kết luận được rút ra từ mơ hình hồi quy Pooled OLS. Kết quả hồi quy các

mơ hình cho thấy tỷ lệ sở hữu của ban quản lý khơng có mối liên hệ phi tuyến bậc 3

với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời, các mơ hình cũng cho thấy

khơng tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, sau khi mở rộng mơ hình bằng cách thêm biến giả YEAR để kiểm

soát các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh theo năm, đồng thời kiểm sốt

các đặc điểm khơng quan sát được của các doanh nghiệp không thay đổi theo thời

gian và kiểm soát phương sai thay đổi, hiện tượng tự tương quan, kết quả hồi quy

một lần nữa khẳng định kết quả hồi quy của mơ hình gốc: Tỷ lệ sở hữu của ban

quản lý khơng có mối quan hệ phi tuyến bậc 3 và mối quan hệ tuyến tính với hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp.

Các biến kiểm soát MAN, MAN2 và MAN3 đều khơng có ý nghĩa thống kê với

mức ý nghĩa 10%, Kết quả này phù hợp với kết luận được đưa ra bởi Himmelberg

et al, (1999): Sau khi kiểm soát các yếu tố quan sát được và tác động cố động



34



không quan sát được (fixed effect). Himmelberg et al, (1999) không đưa ra một kết

luận rằng sự thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của ban quản lý tác động đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là nội sinh bởi những

thay đổi trong môi trường hoạt động (nội tại và bên ngồi) của cơng ty.

Kết quả nghiên cứu này gợi ý về các mối quan tâm khác cần xem xét khi các nhà

quản trị đặt vấn đề về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, chẳng

hạn: thù lao quản lý, các rủi ro đạo đức của bộ máy quản lý, điều hành cấp cao; các

biện pháp kiểm sốt, quản trị để giảm thiểu chi phí đại diện; năng lực của ban quản

tri, điều hành doanh nghiệp; xem xét về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp,

các giải pháp ứng phó của doanh nghiệp khi mơi trường kinh doanh thay đổi; việc

nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc cải thiện hiệu quả hoạt

động của doanh nghiêp…

5.2 Các hạn chế của đề tài

Chưa thu thập được và đưa vào mơ hình các biến có tác động đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp mà khơng có đầy đủ thơng tin để đo lường, chẳng hạn: chi

phí nghiên cứu và phát triển của cơng ty, chưa xem xét đến tỷ lệ sở hữu của các cổ

đông nội bộ công ty khác như: Người lao động, các quản lý cấp trung…

Chưa xem xét đến tỷ lệ sở hữu của những người liên quan của thành viên hội đồng

quản trị và các giám đốc cấp cao. Bởi vì, nếu những người có liên quan với ban

quản lý có sở hữu cổ phần của cơng ty thì sẽ tác động đến hành vi của ban quản lý,

qua đó ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

Nghiên cứu chưa đi vào xem xét các yếu tố về thù lao, đãi ngộ của ban quản lý như:

Lương, các khoản có tính chất như lương, quyền chọn mua cổ phiếu, cổ phiếu

thưởng, cổ phiếu ưu đãi... cũng như các biện pháp quản trị khác để giảm thiểu chi

phí đại diện.

Với xuất phát điểm từ một nền kinh tế tập trung bao cấp với thành phần kinh tế nhà

nước và hợp tác xã có vai trò chủ đạo, trải qua một q trình đổi mới nền kinh tế với

quan điểm các cơng ty nhà nước là công cụ đắc lực để nhà nước thực hiện mục tiêu

phát triển kinh tế, công nghiệp hóa hiện đại hóa và là cơng cụ để nhà nước điều tiết



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

×